Các vấn đề cần lưu ý về xin visa

0
187

Visa là một trong các giấy tờ quan trọng của một công dân cần có khi chuẩn bị thủ tục ra nước ngoài. Vậy liệu thủ tục xin visa ra sao và có những điều kiện cụ thể nào về vấn đề này? Bài viết dưới đây xin phép cung cấp một vài thông tin cụ thể về visa.

quy định visa
Bài viết được thực hiện bởi: Luật sư Nguyễn Bích Phượng – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Visa là gì?

Visa hay có tên gọi các là thị thực hoặc thị thực nhập cảnh, được xem như là giấy chứng nhận của Chính phủ một nước cấp cho người nước ngoài để người đó có thể nhập cảnh vào đất nước của họ trong một thời gian ngắn.

Các loại visa hiện nay?

Hiện nay, có ba loại visa thường dùng cụ thể:

(i) Visa du lịch: Đối tượng cấp là công dân có nhu cầu đi du lịch, thời gian có giá trị 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

(ii) Visa thương mại: Đối tượng được cấp là công dân có nhu cần đầu tư, kinh doanh, thời hạn từ 90 đến 180 ngày.

(iii) Giấy phép tạm trú: Đối tượng được cấp là công dân nước ngoài có nhu cầu làm việc, thời hạn khoảng 1 năm kể từ ngày cấp.

Khi nào cần xin visa?

Xin visa khi có một trong các nhu cầu như: 

(i) Du lịch

(ii) Công tác, làm việc.

(iii) Kinh doanh.

(iv) Điều trị, chữa bệnh.

(v) Lao động thời vụ.

(vi) Học tập.

(vii) Các chương trình trao đổi.

(viii) Ngoại giao, chính trị.

Xem thêm: Những nơi người Việt Nam được miễn Visa

Điều kiện xin visa?

Các điều kiện để xin visa được quy định như sau:

(i) Người xin visa phải có hộ chiếu còn hiệu lực và phải đảm bảo quyền lợi, tư cách quay trở lại nước xuất phát hoặc tái nhập quốc lại nước đang cư trú.

(ii) Hồ sơ trình nộp để xin cấp visa phải đầy đủ và chính xác.

(iii) Hoạt động của người xin cấp visa phải phù hợp với luật cư trú, luật xuất nhập cảnh

(vi) Người xin visa không rơi vào các trường hợp bị cấm.

Tìm hiểu thêm: Các trường hợp bị cấm cấp visa

Trình tự thủ tục xin visa?

– Hồ sơ cần chuẩn bị

(i) vé máy bay khứ hồi, 

(ii) bằng tốt nghiệp, bằng lái xe quốc tế (nếu lái xe ở Châu Âu),

(iii) sổ đỏ, sổ tiết kiệm, hợp đồng lao động, bảng lương, 

(iv) đơn xin nghỉ phép, hộ khẩu, thư mời (nếu có), 

(v) giấy đăng ký kinh doanh, sao kê tài khoản 3 tháng gần nhất có xác nhận của ngân hàng, (vi) booking khách sạn, lịch trình chuyến đi, 

(vi) hộ chiếu và 2 ảnh hộ chiếu nền trắng cỡ 3,5×4,5. 

Lưu ý: Tùy thuộc bạn là người chưa đi làm hay đã đi làm, làm nhà nước hay tư nhân mà thành phần các loại giờ tờ cần thiết để trình lên sứ quán có thay đổi.

– Trình tự tiến hành

Tùy vào từng nước cụ thể quy định về việc xin visa của nước mình. Bài viết dưới đây xin phép cung cấp thủ tục xin visa cho người nước ngoài tại Việt Nam. 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

visa
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Giấy tờ hồ sơ được chuẩn bị cụ thể theo như mục trên. Tuy nhiên đối với từng nước cụ thể, hồ sơ giấy tờ có thể yêu cầu thêm một vài thứ.

Bước 2: Nộp hồ sơ

visa là gì
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Nộp hồ sơ tại một trong ba trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an:

(i) 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.

(ii)  254 Nguyễn Trãi, Q.1, TP Hồ Chí Minh.

(ii)  7 Trần Quý Cáp, TP Đà Nẵng

Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ

Bước 3: Nhận kết quả

visa điều kiện
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả thì yêu cầu người đến nhận kết quả nộp lệ phí và ký nhận. 

– Cơ quan có thẩm quyền cấp

Cơ quan có thẩm quyền cấp visa là Cục quản lý xuất nhập cảnh. Thời gian cấp là không quá 5 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ

Tìm hiểu một số thủ tục xin visa ở các nước cụ thể:

Visa có thời hạn trong bao lâu?

Tùy thuộc vào từng loại visa sẽ có các thời hạn khác nhau, đối với visa Việt Nam, một số visa có thời hạn cụ thể:

(i) Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam có thời hạn tối đa 1 năm (12 tháng) hoặc tối đa 2 năm đối với trường hợp xin cấp thẻ tạm trú

(ii) Cấp cho khách du lịch đến Việt Nam có thời hạn tối đa là 3 tháng (90 ngày) những mỗi lần chỉ được tạm trú tối đa là 1 tháng (30 ngày)

(iii) Có thời hạn tối đa là 1 năm ( 12 tháng) hoặc tối đa 10 năm đối với việc xin cấp thẻ tạm trú  được cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên 

(iv) Có thời hạn tối đa 1 năm (12 tháng) đối với visa hoặc không quá 5 năm với thẻ tạm trú được cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng 

(v) Có thời hạn tối đa 1 năm (12 tháng) đối với visa hoặc không quá 3 năm với thẻ tạm trú được cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

Một số câu hỏi thường gặp?

– Có được làm visa online không?

Hiện nay vẫn chưa có quy định về việc làm visa online. Chỉ có quy định về việc là thẻ visa online. Vì vậy, người dân cần phải phân biệt visa và thẻ visa để tránh sự nhầm lẫn này.

Gia hạn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam như thế nào?

Chuẩn bị các hồ sơ sau:

Đối với visa du lịch: (i) Hộ chiếu bản chính còn hạn, (ii) Visa Việt Nam còn hạn, (iii) Giấy xác nhận đăng ký tạm trú (nếu có).

Đối với visa thương mại: (i) Hồ sơ pháp nhân của công ty bảo lãnh tại Việt Nam(ii) Bản chính hộ chiếu và visa Việt Nam còn hạn; (iii) 2 tấm hình 3×4 cm (iv) Giấy phép lao động tại Việt Nam (nếu có); (v) Đơn đề nghị gia hạn – cấp mới visa Việt Nam cho người nước ngoài – ký tên đóng dấu bởi người đại diện pháp luật của công ty (vi) Photo giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú có xác nhận của chính quyền địa phương; (vii) Các forms mẫu hỗ trợ cho việc gia hạn visa Việt Nam sẽ được chúng tôi soạn và cung cấp.

Sau đó nộp hồ sơ gia hạn tại Phòng quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Cục quản lý xuất nhập cảnh – Bộ công an

– Visa và hộ chiếu có khác nhau không

Hộ chiếu hay còn gọi là Passport là giấy tờ có trước khi được cấp visa. Visa sẽ được đóng dấu hoặc dán vào hộ chiếu. Vì vậy, nếu không có hộ chiếu có thể sẽ không có visa.

Tìm hiểu theo các thông tin về luật hành chính mới nhất

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, Email: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây