Cắt, xóa hộ khẩu sau khi ly hôn nhưng bị gây khó khăn

0
273

Tóm tắt câu hỏi:

Tôi đã ly hôn xong vào đầu năm 2015 tôi muốn yêu cầu chồng cũ xóa đăng kí thường trú tại nhà chồng và cắt hộ khẩu để chuyển tới nơi ở mới và đăng kí hộ khẩu ở nơi mới để làm việc nhưng bị gia đình chồng cũ gây khó khăn. Tôi phải làm gì để được cắt khẩu? Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi!

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900.6198

Luật sư tư vấn:

Điều 19 Luật cư trú năm 2006 sửa đổi năm 2013 quy định về điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh như sau:

“Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản”.

Về xóa đăng kí thường trú

Điểm đ Khoản 1 Điều 22 Luật Cư trú năm 2006 sửa đổi năm 2013 quy định về xoá đăng ký thường trú như sau:

1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xoá đăng ký thường trú:

đ) Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xoá đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ.

Thông tư 35/2014/TT- BCA ngày 9/9/2014 tại Điều 11 về Xóa đăng ký thường trú. Quá thời hạn 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú mà đại diện hộ gia đình không làm thủ tục xóa đăng ký thường trú theo quy định thì Công an xã, phường, thị trấn nơi có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú lập biên bản, yêu cầu hộ gia đình làm thủ tục xóa đăng ký thường trú. Sau thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày lập biên bản, nếu đại diện hộ gia đình không làm thủ tục xóa đăng ký thường trú thì Công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành xóa đăng ký thường trú.

Về tách sổ hộ khẩu

Theo quy định tại Điều 27 Luật cư trú quy định về tách khẩu như sau:

1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.”

Như vậy, trường hợp của con bạn muốn tách sổ hộ khẩu cũ  thì cần phải có sự đồng ý của chủ hộ khẩu khi tách, chuyển hộ khẩu mà mình đang có tên.

Trường hợp bạn muốn tách khẩu, chuyển nơi thường trú thì cần liên hệ với chồng cũ yêu cầu xác nhận bằng văn bản là đồng ý việc tách sổ. Nếu chồng cũ không đồng ý thì có thể làm đơn đề nghị đến cơ quan công an cấp quận, huyện nơi cư trú của chồng cũ bạn để trình bày về vấn đề trên và đề nghị cơ quan có thẩm quyền can thiệp để chồng bạn đồng ý cho con bạn tách khẩu; chồng cũ bạn vẫn không đồng ý thì chuyển đơn, biên bản làm việc về công an quận/huyện

Nếu chồng bạn vẫn tiếp tục không hợp tác  thì đây sẽ bị coi là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt theo quy định tại Khoản 8 Điều 10 Thông tư 35/2014/TT- BCA có quy định: “ Người đứng tên chủ hộ có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật. Trường hợp cố tình gây khó khăn, không cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.”

Xem thêm:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật hình sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây