Chậm nộp tiền sử dụng đất sẽ bị xử phạt hành chính như thế nào?

0
50

Người sử dụng đất khi Nhà nước giao, cho thuê đất cần phải nộp tiền sử dụng đất theo đúng số tiền và thời gian theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, do một vài lý do mà một số cá nhân chậm nộp tiền sử dụng đất. Vậy chậm nộp tiền sử dụng đất sẽ bị xử phạt như thế nào? Mức phạt hành chính khi chậm nộp tiền sử dụng đất. 

chậm nộp tiền sử dụng đất
chậm nộp tiền sử dụng đất

Thời hạn nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật? 

Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 14 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, thời gian nộp tiền sử dụng đất được quy định cụ thể như sau:

– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Thông báo của cơ quan thuế, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo Thông báo.

– Trong thời hạn 60 ngày tiếp theo, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo Thông báo.

Nếu quá thời hạn trên mà người sử dụng đất chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất theo Thông báo thì phải nộp tiền chậm nộp tiền sử dụng đất đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế trừ các trường hợp có đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất đối với những trường hợp ghi nợ chậm nộp tiền sử dụng đất. Tham khảo thêm bài viết về bồi thường thiệt hại vô ý

Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp tiền sử dụng đất 

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật quản lý thuế năm 2019 quy định đối với các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm:

a) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế;

b) Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện khai thiếu số tiền thuế phải nộp thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế phải nộp tăng thêm kể từ ngày kế tiếp ngày cuối cùng thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế có sai, sót hoặc kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu;

c) Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số tiền thuế đã được hoàn trả hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số tiền thuế được hoàn nhỏ hơn số tiền thuế đã hoàn thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế đã hoàn trả phải thu hồi kể từ ngày nhận được tiền hoàn trả từ ngân sách nhà nước;

d) Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 5 Điều 124 của Luật này;

đ) Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế do hết thời hiệu xử phạt nhưng bị truy thu số tiền thuế thiếu quy định tại khoản 3 Điều 137 của Luật này;

e) Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 142 của Luật này;

g) Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế chậm chuyển tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chậm chuyển theo quy định.

Xử phạt khi chậm nộp tiền sử dụng đất

Căn cứ theo khoản 2 điều 59 Luật quản lý thuế năm 2019 quy định về Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:

a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;

b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước.

Như vậy, công thức tính số tiền chậm nộp tiền sử dụng đất như sau: 

Tiền chậm nộp = 0.03% x Số tiền thuế chậm nộp x số ngày chậm nộp

Tham khảo thêm bài viết về bồi thường thiệt hại án oan

Các trường hợp không tính tiền chậm nộp tiền sử dụng đất

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 điều luật này quy định về các trường hợp chậm nộp tiền sử dụng đất

a) Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm cả nhà thầu phụ được quy định trong hợp đồng ký với chủ đầu tư và được chủ đầu tư trực tiếp thanh toán nhưng chưa được thanh toán thì không phải nộp tiền chậm nộp.

Số tiền nợ thuế không tính chậm nộp là tổng số tiền thuế còn nợ ngân sách nhà nước của người nộp thuế nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán;

b) Các trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 55 của Luật này thì không tính tiền chậm nộp trong thời gian chờ kết quả phân tích, giám định; trong thời gian chưa có giá chính thức; trong thời gian chưa xác định được khoản thực thanh toán, các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan.

Trường hợp được miễn tiền chậm nộp trong trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 27 điều 3 Luật quản lý thuế năm 2019 

Trường hợp chưa tính tiền chậm nộp trong trường hợp được khoanh nợ theo quy định của điều 83 Luật quản lý thuế năm 2019. 

Trên đây là một số quy định của pháp luật về chậm nộp tiền sử dụng đất. Nếu bạn đang quan tâm đến các vấn đề pháp lý khác liên quan đến xử phạt hành chính, bạn có thể tham khảo thêm bài viết trên trang luật hành chính 

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây