Chế độ của công chức xin thôi việc theo nguyện vọng

0
202

Công chức xin thôi việc theo nguyện vọng được hưởng chế độ gì? Quyền lợi được hưởng khi nghỉ việc đối với công chức tự nguyện xin thôi việc.

nộp tiền sử dụng đất
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Cán bộ, công chức là gì?

Tại Điều 4 Luật cán bộ công chức năm 2008 có quy định về cán bộ, công chức như sau:

(i) Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

(ii) Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Cán bộ, công chức được nghỉ việc theo nguyện vọng

Theo quy định tại Điều 59 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, công chức được hưởng chế độ thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Do sắp xếp tổ chức; Theo nguyện vọng và được cấp có thẩm quyền đồng ý; Có 2 năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ. Trong đó, Điều 3 Nghị định 46/2010/NĐ-CP , Chính phủ chỉ nêu 2 trường hợp là: Theo nguyện vọng và được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đồng ý. Do 2 năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ. Riêng công chức là quản lý, lãnh đạo, Điều 54 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 nêu rõ, công chức lãnh đạo, quản lý có thể từ chức trong các trường hợp: Không đủ sức khỏe; Không đủ năng lực, uy tín; Theo yêu cầu nhiệm vụ; Vì lý do khác. Sau khi từ chức, công chức lãnh đạo, quản lý được bố trí công tác phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo hoặc nghỉ hưu, thôi việc. Tuy nhiên, nếu chưa được cấp có thẩm quyền đồng ý thì vẫn phải tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Công chức xin thôi việc được hưởng chế độ gì?

Theo Điều 3 Nghị định 46/2010/NĐ-CP quy định về thôi việc và nghỉ hưu đối với công chức nêu rõ, có hai trường hợp công chức được hưởng chế độ thôi việc.

Trường hợp thứ nhất: Theo nguyện vọng và được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đồng ý.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phải ra quyết định thôi việc bằng văn bản nếu đồng ý, còn nếu không đồng ý cho công chức thôi việc thì cũng phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, nếu đồng ý cho công chức thôi việc thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định thôi việc bằng văn bản; nếu không đồng ý cho công chức thôi việc thì trả lời công chức bằng văn bản và nêu rõ lý do. Quy định nêu rõ các lý lo không giải quyết thôi việc như:

Công chức đang trong thời gian thực hiện việc luân chuyển, biệt phái, đang bị xem xét kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; công chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức, đơn vị khi được xét tuyển; công chức chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị; do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc chưa bố trí được người thay thế.

Trường hợp thứ hai là do công chức có hai năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ theo quy định của Luật Cán bộ, Công chức.

Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày có kết quả phân loại đánh giá công chức, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền thông báo bằng văn bản đến công chức đó về việc giải quyết thôi việc đến công chức, trừ trường hợp khác quy định tại Luật Công chức. Cũng với thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thông báo bằng văn bản, cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định thôi việc đối với công chức; Kể từ ngày quyết định thôi việc được ban hành, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải có trách nhiệm thanh toán trợ cấp thôi việc đối với công chức trong thời hạn 30 ngày. Kể từ ngày quyết định thôi việc được ban hành, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải có trách nhiệm thanh toán trợ cấp thôi việc đối với công chức trong thời hạn 30 ngày. Nếu trong trường hợp của bạn, việc bạn nghỉ việc theo nguyện vọng và được cơ quan đồng ý thì bạn thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp thôi việc.

Mức hưởng trợ cấp thôi việc

Theo đó, Điều 5 Nghị định 46/2010/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp thôi việc như sau: cứ mỗi năm làm việc được tính bằng 1/2 (một phần hai) tháng lương hiện hưởng, gồm: mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có). Mức trợ cấp thấp nhất bằng 01 (một) tháng lương hiện hưởng. Căn cứ theo khoản 1, Điều 6, Nghị định 46/2010/NĐ-CP thì thời gian được hưởng trợ cấp thôi việc là tổng thời gian tính theo năm có đóng bảo hiểm xã hội mà chưa được nhận trợ cấp thôi việc cho công chức, kể cả các khoảng thời gian bị đứt quãng bao gồm:

(i) Thời gian làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội;

(ii) Thời gian làm việc trong quân đội nhân dân và công an nhân dân;

(iii) Thời gian làm việc trong công ty nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

(iv) Thời gian làm việc theo chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao trong tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;

(v) Thời gian được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi đào tạo, bồi dưỡng;

(vi) Thời gian nghỉ được hưởng lương theo pháp luật về lao động;

(vii) Thời gian nghỉ được hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

(viii) Thời gian bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự mà đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận là oan, sai;

(ix) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác;

(x) Thời gian được bố trí làm việc khi hưởng án treo, cải tạo không giam giữ theo bản án hoặc quyết định của Tòa án.

Thời gian làm việc theo khoản 1 điều này nếu tính tổng ra mà bị lẻ sẽ được làm tròn như sau:

(i) Nếu lẻ dưới 3 tháng coi như không tính;

(ii) Nếu lẻ từ đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng thì được tính là một phần hai năm làm việc;

(iii) Nếu lẻ từ trên 6 tháng đến 12 tháng thì được tính là một năm làm việc.

Hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần

Theo quy định khoản 1 Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì:

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(i) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

(ii) Ra nước ngoài để định cư;

(iii) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

(iv) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

Trình tự thủ tục tiến hành giải quyết thôi việc đối với công chức

Công chức muốn xin nghỉ việc nếu muốn đủ điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc đối với công chức phải tuân thủ các bước được quy định trong luật. Cụ thể:

Đối với trường hợp xin nghỉ việc theo nguyện vọng bản thân, công chức phải làm đơn cá nhân có thẩm quyền giải quyết. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn xin nghỉ việc, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải tiến hành phản hồi bằng văn bản là có hay không đồng ý với quyết định nghỉ việc này của công chức. Căn cứ để không đồng ý phải là một trong số các căn cứ dưới đây:

(i) Công chức đang trong thời gian thực hiện việc luân chuyển, biệt phái, đang bị xem xét kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

(ii) Công chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức, đơn vị khi được xét tuyển;

(iii)Công chức chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị;

(iv) Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc chưa bố trí được người thay thế. Nếu có những căn cứ nêu trên mà công chức vẫn tự ý tiến hành nghỉ việc thì sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc đối với công chức, đồng thời có thể phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại về hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật của mình.

Đối với trường hợp xin nghỉ việc do 2 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ, Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết quả phân loại đánh giá công chức, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền thông báo bằng văn bản đến công chức về việc giải quyết thôi việc. Kể từ khi ra thông báo tối đa 30 ngày sau, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định thôi việc. Việc thanh toán trợ cấp thôi việc đối với công chức sẽ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thôi việc được đưa ra.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây