Chữ ký số là gì? Các quy định về chứng thực chữ ký số mà bạn phải biết

0
92

Chữ ký số mặc dù hiện nay cũng đã dần trở nên phổ biến tuy nhiên không phải tất cả mọi người đều đã hiểu rõ về chữ ký số cũng như việc chứng thực chữ ký số. Vậy chữ ký số là gì? Thế nào là chứng thực chữ ký số? Pháp luật quy định như thế nào về chứng thực chữ ký số. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc trên. 

chứng thực chữ ký số
chứng thực chữ ký số

Chữ ký số là gì?

Chữ ký số hay chữ ký số điện tử hay chữ ký số công cộng là một loại chữ ký sử dụng trong môi trường internet, dùng để ký kết các hợp đồng điện tử, hóa đơn điện tử, chứng từ,…Các loại chữ ký số thường được chứa trong USB Token – một loại thiết bị gồm khóa bí mật và khóa công khai có thể bảo mật và chứa thông tin khách hàng và có khả năng lưu trữ lớn cũng như tốc độ xử lý cao. Người ta thường sử dụng chữ ký số để xác nhận danh tính của người có chữ ký đó đồng thời đảm bảo dữ liệu thông qua các giao dịch không bị thay đổi.

Thông thường các doanh nghiệp sử dụng chữ ý số để thực hiện các giao dịch từ xa, vừa giúp tiết kiệm chi phí in ấn vừa có thể thực hiện giao dịch ở mọi lúc mọi nơi bởi sự chuyển giao nhanh chóng của dữ liệu thông qua các giao dịch từ xa.

Quy định của pháp luật về chứng thực chữ ký số

Khái niệm về hệ thống chứng thực điện tử

Hệ thống chứng thực điện tử là một hạ tầng an ninh mạng được xây dựng trên một hạ tầng cơ sở khóa công khai và cung cấp các giải pháp đảm bảo an toàn cho các hoạt động hay các giao dịch thông qua mạng.

Hệ thống chứng thực điện tử cung cấp các dịch vụ nhằm bảo đảm an toàn cho các giao dịch thông qua mạng bảo gồm các dịch vụ như: xác thực, bảo mật, toàn vẹn, toàn vẹn, chống chối bỏ.

Hệ thống chứng thực gồm 2 thành phần chính bao gồm thành phần thực hiện nhiệm vụ về quản lý chứng thư số và thành phần thực hiện chức năng xác định xem chứng thư có hợp lệ hay không 

Chứng thư số là gì?

Để có thể giao dịch an toàn qua mạng thì cần phải có “chứng thư số. Đây là một cấu trúc dữ liệu bao gồm các thông tin cần thiết để có thể thực hiện được các giao dịch trên mạng một cách an toàn. Thông thường, chứng thư số sẽ được lưu giữ trên máy tính dưới dạng file riêng 

chứng thực chữ ký số
Chứng thực chữ ký số

Chứng thư số thường bao gồm các nội dung như sau: 

  • Tên chủ thể của chứng thư số 
  • Khóa công khai 
  • Tên của cơ quan chứng thực (CA) cấp chứng thư đó
  • Chữ ký số của cơ quan chứng thực cấp chứng thư đó.

Chứng thực chữ ký số là gì?

Các doanh nghiệp cần nắm chắc được khái niệm chứng thực chữ ký số mới có thể nắm bắt được cách thức mà các đơn vị chứng thực hoạt động cung cấp dịch vụ. Chứng thực chữ ký số là một loại hình dịch vụ do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số đã cung cấp cho các thuê bao nhằm xác thực việc thuê bao là người đã ký số trên thông điệp dữ liệu. Nghị định số 130/2018/NĐ-CP tiếp tục kế thừa các quy định về chứng thực chữ ký số trong nghị định 26/2007/NĐ-CP đó là bổ sung dịch vụ chứng thực chữ ký số bảo gồm cung cấp thông tin cần thiết để chứng thực chữ ký của thuê bao đã thực hiện ký số trên thông điệp dữ liệu đồng thời quy định về dịch vụ chứng thực chữ ký số được quy định thành một điều khoản riêng biệt trong nghị định này. 

Chứng thực chữ ký số bao gồm các dịch vụ:

  • Hỗ trợ tạo cặp khóa công khai và khóa bí mật cho thuê bao
  • Cấp, gia hạn, tạm dừng hoặc phục hồi, thu hồi chứng thư số của thuê bao
  • Duy trì những cơ sở dữ liệu của chứng thư số trực tuyến 
  • Cung cấp các thông tin cần thiết nhằm mục đích giúp chứng thực chữ ký số của thuê bao đã ký số trên thông điệp dữ liệu. 

Điều kiện đảm bảo an toàn đối với chữ ký số 

Tại nghị định số 130/2018/NĐ-CP đã bãi bỏ quy định về chữ ký số được tạo ra bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai được ghi trên chứng thư số được cung cấp bởi các tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số, bổ sung thêm chữ ký số được cấp bởi dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ

Điều kiện hoạt động đối với các đơn vị chứng thực chữ ký số 

Tổ chức được cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cần đáp ứng các điều kiện sau 

  • Phải có giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số được cấp bởi Bộ Thông tin và truyền thông. Giấy phép này có thời hạn là 10 năm 
  • Phải có chứng thư số được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia. 
  • Thỏa mãn 4 điều kiện về cấp phép bao gồm: Chủ thể, nhân sự, tài chính, kỹ thuật.

Bạn cũng có thể tham khảo thêm các bài viết về luật hành chính 

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

    1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
    3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây