Công chứng vi bằng là gì? Công chứng vi bằng làm có làm sổ được không?

0
106

Công chứng vi bằng là gì? Giá trị pháp lý của công chứng vi bằng? Công chứng vi bằng có làm sổ được không? Nếu như bạn cũng đang thắc mắc về những vấn đề này thì hãy theo dỗi bài viết dưới đây để có câu trả lời nhé!

công chứng vi bằng
Công chứng vi bằng là gì? Công chứng vi bằng có làm sổ được không

Công chứng vi bằng là gì?

Vi bằng là một thuật ngữ hợp pháp và đã được định nghĩa tại Khoản 3, Điều 2 của Nghị định số 08/20/2020 / ND-CP quy định về tổ chức và hoạt động của thừa phát lại nêu khái niệm về vi bằng như sau: “ Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này”.

Theo định nghĩa trên, chúng ta có thể hiểu vi là văn bản có hình ảnh, video, âm thanh kèm theo (nếu có). Trong văn bản này, Thừa phát lại sẽ mô tả và ghi lại các hành vi, sự kiện lập vi bằng mà Thừa phát lại đã chứng kiến ​​một cách trung thực, khách quan. Trong trường hợp cần thiết, Thừa phát lại có quyền triệu tập người làm chứng để làm chứng về việc vi phạm. Vi bằng không thừa nhận hay phán xét tính hợp pháp của các hành động, sự kiện và các mối quan hệ xã hội mà chỉ ghi lại những gì thực sự đã xảy ra trong thực tế.

Việc công chứng vi bằng chỉ có giá trị làm bằng chứng ghi nhận các sự kiện hoặc hoạt động diễn ra mà không ghi nhận tính hợp pháp của các sự kiện hoặc hoạt động đó. Do đó, việc công chứng vi bằng chưa thể chứng minh được giá trị pháp lý của những sự việc, sự việc…

Thuật ngữ “Công chứng vi bằng thừa phát lại” được khá nhiều người sử dụng. Tuy nhiên, đây không phải là một thuật ngữ pháp lý. Có rất nhiều đối tượng sử dụng thuật ngữ này để thuyết phục và đánh lừa khách hàng rằng có một đảm bảo hợp pháp cho giao dịch của họ. Vì vậy, mọi người cần hiểu đúng về công chứng vi bằng để tránh bị lừa đảo trong những giao dịch mà mình đang tham gia.

Giá trị pháp lý của công chứng vi bằng

Tại Điều 36 Nghị định 08/2020 / NĐCP Tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại quy định giá trị pháp lý của vi bằng như sau:

“ 2. Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.

3. Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

4. Trong quá trình đánh giá, xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu thấy cần thiết, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có thể triệu tập Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để làm rõ tính xác thực của vi bằng. Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phải có mặt khi được Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân triệu tập. Điều trên có nghĩa, vi bằng chỉ có giá trị bằng chứng, là một chứng cứ công nhận có việc mua bán, giao nhận tiền nhà chứ không phải là một thủ tục hành chính để đảm bảo giá trị tài sản”.

Việc công chứng vi bằng được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục do Nhà nước quy định, xác nhận giao dịch của các bên tại thời điểm cấp và sẽ được coi là chứng cứ trong trường hợp có tranh chấp tại tòa án. Hay nói một cách khác, vi bằng chỉ có giá trị làm chứng cứ và được tòa án công nhận.

Công chứng vi bằng có làm sổ hồng được không?

công chứng vi bằng
Công chứng vi bằng là gì? Công chứng vi bằng có làm sổ được không

Theo điểm a khoản 3, Điều 167 của Luật Đất đai quy định về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp và góp phần vào quyền sử dụng đất:

“ 3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;”

Như đã nói ở trên thì vi bằng chỉ đơn thuần xác nhận rằng giao dịch đã thực sự diễn ra, nếu có kiện tụng không có giá trị pháp lý thì nó được coi là bằng chứng của giao dịch, do đó công chứng vi bằng không làm được sổ, tức là không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các bên cần có Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sở hữu, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được phải được công chứng hoặc chứng thực, ngoại trừ trường hợp kinh doanh bất động sản theo quy định.

Theo quy định tại khoản 54, Điều 2 của Nghị định số 01/2017 / ND-CP, sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 82 của Nghị định 43/2014/ND-CP như sau:

” 1. Các trường hợp đang sử dụng đất sau đây mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật:

a) Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008;

b) Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 của Nghị định này;

c) Sử dụng đất do nhận thừa kế quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.”

Tuy nhiên, theo như quy định trên, nếu bạn có giấy tờ chuyển nhượng viết tay trước năm 2008 thì vẫn được cấp sổ hồng mà không cần làm hợp đồng công chứng hay chứng thực.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây