Đăng ký xe máy có cần mang theo sổ hộ khẩu không?

0
302

Quy định về hồ sơ đăng ký xe

Căn cứ Điều 7 Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về hồ sơ đăng ký xe như sau:

“Hồ sơ đăng ký xe gồm:

Giấy khai đăng ký xe.

Giấy tờ của chủ xe.

Giấy tờ của xe.”

Xem thêm: Quy định về khoảng cách từ đường giao thông đến nhà dân

Về giấy khai đăng ký xe

Chủ xe có trách nhiệm kê khai đầy đủ các nội dung quy định treon giấy khai đăng ký xe theo mẫu số 02 ban thành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA.

Về giấy tờ của chủ xe

Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA thì chủ xe là người Việt Nam xuất trình một trong các giấy tờ sau:

Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Xem thêm: Đăng ký khai sinh cho con khi cha mẹ chưa đăng ký kết hôn?

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

Giấy tờ của xe theo quy định tại Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA:

Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

Chứng từ lệ phí trước bạ xe.

Chứng từ nguồn gốc xe.

Như vậy khi đi làm thủ tục đăng ký xe thì cần mang theo chứng minh nhân dân; trường hợp chưa được cấp chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình sổ hộ khẩu. Như vậy, tùy từng trường hợp cụ thể để xem xét khi đi đăng ký xe có cần mang sổ hộ khẩu theo hay không.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây