Điều kiện để được hoàn thuế cá nhân

0
164

Nộp thuế là trách nhiệm cũng là nghĩa vụ của mỗi tổ chức, cá nhân đối với nhà nước. Mỗi cá nhân khi có những nguồn thu nhập phải chịu thuế sẽ phải kê khai trung thực và tự nguyện đóng thuế cho nhà nước. Tuy nhiên sẽ có một số trường hợp cá nhân đó được hoàn thuế. Vậy trường hợp nào thì người đóng thuế được hoàn thuế.

Trình tự nộp tiền phạt
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Căn cứ pháp lý:

Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi bổ sung 2014;
Thông tư 92/2015/TT-BTC

Hoàn thuế là gì? Điều kiện để được hoàn thuế thu nhập cá nhân

Hàng năm, pháp luật quy định những cá nhân có thu nhập phải chịu thuế phải thực hiện việc kê khai và đóng thuế theo đúng thời hạn quy định. Tuy nhiên, sẽ phát sinh những trường hợp cá nhân đó kê khai thuế không đúng theo mức thuế chính xác phải đóng. Nếu thiếu thì người đó sẽ phải làm thủ tục nộp bổ sung số thuế còn thiếu. Còn trường hợp nếu nôp thừa hoặc đã nộp các khoản thu nhập được miễn hoặc chưa đến mức phải chịu thuế thì sẽ được nhà nước hoàn trả số tiền thừa đó. Cụ thể tại Khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định như sau:

“Điều 8. Quản lý thuế và hoàn thuế
….

2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Bên cạnh đó, tại Điều 53 Thông tư 92/2015/TT-BTC cũng quy định về hoàn thuế thu nhập cá nhân như sau:

“Điều 53. Hoàn thuế thu nhập cá nhân

Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.

Đối với cá nhân đã uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.”

Từ những quy định nêu trên, có thể thấy rằng để được nhà nước hoàn thuế, cá nhân đó phải đáp ứng những điều kiện như sau:

  • Là những người đã được cơ quan thuế cấp mã số thuế
  • Đã thực hiện việc kê khai và đóng thuế nhưng số tiền thuế đã đóng nhiều hơn mức thuế phải chịu theo quy định pháp luật
  • Có đơn đề nghị được hoàn thuế nộp tới cơ quan thuế

Thủ tục để được hoàn thuế

Đối với những người trực tiếp thực hiện việc kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân
Để thực hiện thủ tục hoàn thuế thì cá nhân đó có thể thực hiện thông qua 2 hình thức đó là nộp hồ sơ trực tiếp tới cơ quan thuế hoặc thực hiện các thao tác được hướng dẫn trên cổng thông tin về thuế thu nhập cá nhân của chính phủ và làm theo các bước hướng dẫn để thực hiện thủ tục hoàn thuế.

Đối với những trường hợp nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, người xin hoàn thuế phải chuẩn bị những giấy tờ sau:

Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN

Bảng kê 02-1BK-QTT-TNCN (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc)

Chứng từ khấy trừ thuế thu nhập cá nhân

Chứng minh minh dân hoặc thẻ căn cước công dân

Bản sao hợp đồng lao đông

Sổ hộ khẩu/Sổ tạm trú

Đối với những người ủy quyền cho doanh nghiệp nơi mình công tác thực hiện việc quyết toán thuế.

Hồ sơ hoàn thuế thu nhập sẽ bao gồm:

Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156; Bản sao, chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp doanh nghiệp ký cam kết chịu trách nhiệm xác thực bản sao, chụp đó.

Lưu ý nếu cá nhân nhân đã ủy quyền việc kê khai thuế được thực hiện bởi tổ chức, doanh nghiệp nơi mình công tác thì số tiền hoàn trả thuế sẽ được chuyển cho tổ chức, doanh nghiệp đó. Lúc này tổ chức, doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả cho người lao động số tiền này hoặc lưu giữ dành cho kỳ tính thuế tiếp theo.

Xem thêm:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật hành chính nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây