Điều kiện thủ tục kinh doanh Phân phối xăng dầu

0
244

Kinh doanh xăng dầu nói chung và phân phối xăng dầu nói riêng là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Vì vậy, thương nhân cần đáp ứng những điều kiện, thủ tục chi tiết pháp luật đặt ra khi kinh doanh ngành nghề này. 

Hòa giải
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Contents

– Điều kiện kinh doanh phân phối xăng dầu: (Điều 13 Nghị định 83/2014/NĐ-CP) 

Doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh xăng dầu.
Có kho, bể dung tích tối thiểu 2.000 m3, thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ năm (05) năm trở lên.
Có phương tiện vận tải xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ năm (05) năm trở lên.
Có phòng thử nghiệm thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc có hợp đồng dịch vụ thuê cơ quan nhà nước có phòng thử nghiệm đủ năng lực kiểm tra, thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng xăng dầu phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng.
Phòng thử nghiệm của thương nhân phải theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 đối với các phép thử xăng dầu.
Có hệ thống phân phối xăng dầu trên địa bàn từ hai (02) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, bao gồm tối thiểu năm (05) cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu, tối thiểu mười (10) cửa hàng thuộc các đại lý bán lẻ xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu.
Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo hướng dẫn tại Thông tư 43/2014/TT-BTNMT.

– Thủ tục xin cấp phép hoạt động kinh doanh phân phối xăng dầu: 

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân kinh doanh phân phối xăng dầu, bao gồm: (Khoản 2 Điều 14 Nghị định 83/2014/NĐ-CP)
Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu (theo Mẫu số 5 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP);
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Bản sao giấy tờ chứng minh đào tạo nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh.
Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh xăng dầu đáp ứng các điều kiện 2, 3, 4 nêu trên, kèm theo các tài liệu chứng minh;
Danh sách cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu hoặc sở hữu và đồng sở hữu, danh sách tổng đại lý, đại lý  thuộc hệ thống phân phối xăng dầu của thương nhân đáp ứng điều kiện 5 nêu trên, kèm theo các tài liệu chứng minh.
Nơi nhận hồ sơ: (Khoản 1 Điều 14 Nghị định 83/2014/NĐ-CP)
Bộ Công Thương.
Thời hạn giải quyết: (Khoản 3 Điều 14 Nghị định 83/2014/NĐ-CP)
Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét, thẩm định, kiểm tra năng lực thực tế và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu cho thương nhân. Trường hợp từ chối, Bộ Công Thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.
Hiệu lực giấy phép: (Khoản 4 Điều 14 Nghị định 83/2014/NĐ-CP) 
Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu có thời hạn hiệu lực là năm (05) năm kể từ ngày cấp mới.
Lưu ý: Thương nhân đầu mối là chủ sở hữu xăng dầu trên toàn hệ thống phân phối xăng dầu của mình, trừ trường hợp xăng dầu bán cho thương nhân phân phối xăng dầu và cho thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu. Thương nhân đầu mối bao gồm: Thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu và thương nhân sản xuất xăng dầu.

– Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây