Đổi họ tên cho con có phải có sự đồng ý của chồng cũ không?

0
250

Tóm tắt câu hỏi:

Chào Luật sư. Tôi có một câu hỏi xin luật sư giải đáp hộ. Chị gái tôi lấy chồng được 2 năm và có 1 bé trai. Trong giấy khai sinh cháu mang họ bố là Nguyễn. Nhưng giờ hai vợ chồng chị tôi đã dị dị, chị và gia đình tôi nuôi cháu từ nhỏ, bố cháu không có bất kì một khoản trợ cấp nào. Bố cháu đã lấy vợ khác. Gia đình chúng tôi muốn thay đổi họ cho cháu sang họ mẹ là họ Văn.

Khi làm thủ tục thì cán bộ xã yêu cầu phải có chữ ký đồng ý của bố cháu. Như vậy thì rất khó. Vậy tôi xin hỏi cán bộ xã yêu cầu vậy có đúng không và có cách nào để gia đình tôi đổi họ cho cháu mà không cần chữ kí của bố cháu không ạ. Xin cảm ơn luật sư và mong được sự tư vấn sớm nhất từ phía luật sư?

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900.6198

Luật sư tư vấn:

Quyền thay đổi họ tên được quy định tại Điều 27, Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

“Điều 27. Quyền thay đổi họ

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:

a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;”

“Điều 28. Quyền thay đổi tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;”

Ngoài ra, Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch cũng quy định.

Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, thì:

Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng”.

Theo đó, cả vợ và chồng đều có quyền và nghĩa vụ nhất định đối với con của mình kể cả khi quan hệ hôn nhân chấm dứt. Do vậy kể cả khi hai vợ chồng đã ly hôn thì giấy khi sinh của con được pháp luật công nhận vẫn xác định bố mẹ của con, quyền và nghĩa vụ của bố mẹ đối với con cái vẫn là như nhau, trong trường hợp người vợ là người trực tiếp nuôi con và người chồng không trực tiếp nuôi con nhưng vẫn được thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với con của mình.

Như vậy, trường hợp yêu cầu thay đổi họ cho con từ họ cha sang họ mẹ hoặc ngược lại phải xuất phát từ quyền lợi hợp pháp của con và phải được sự thỏa thuận, đồng ý của cả cha và mẹ. Do đó, việc chị gái bạn thay đổi họ cho con nếu không có lý do chính đáng và có sự đồng ý của bố đứa bé sẽ không có cơ sở pháp lý để cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Trong trường hợp này gia đình có thể tìm cách liên lạc với bố cháu bé để được sự đồng ý của anh bằng văn bản, nếu không, cần phải có những cơ sở chứng minh việc mang họ cũ của bố ảnh hưởng tới quyền và lợi ích hợp pháp của cháu, thay đổi họ cho cháu là hoàn toàn hợp lý, để đảm bảo cho quyền lợi hợp pháp của cháu không gặp khó khăn hoặc trở ngại gì trong cuộc sống không được gây ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, nhân phẩm, tinh thần của các thành viên trong gia đình cũng như bản thân cháu bé và bố.

Xem thêm:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật hình sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây