Được hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã công chứng không?

0
268

Có được hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã công chứng không? Bên tặng cho muốn hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có được không?

Thủ tục góp vốn
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

– Tóm tắt câu hỏi về hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng

Con trai chúng tôi đã lập gia đình nên vợ chồng tôi làm hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cho hai vợ chồng. Hợp đồng đã được công chứng và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, do cần vốn làm ăn nên chúng tôi muốn lấy lại số đất đó. Vậy luật sư cho hỏi vợ chồng tôi có được hủy hợp đồng tặng cho nêu trên không?

– Luật sư tư vấn về hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng

Một số vấn đề pháp lý liên quan

Hợp đồng tặng cho tài sản là gì?

Điều 457 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS) quy định Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.

Tặng cho bất động sản

Đối với tặng cho bất động sản, Điều 459 BLDS quy định như sau:

Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.

Tặng cho tài sản có điều kiện

Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.

Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Tài sản chung của vợ chồng

Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (LHNGĐ) quy định Tài sản chung của vợ chồng gồm:

Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của LHNGĐ, cụ thể “Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.”

Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Lưu ý

Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung

Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định “Đại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung nhưng chỉ ghi tên vợ hoặc chồng”; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại Khoản 3 Điều 33 LHNGĐ ” Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

Điều 36 LHNGĐ quy định Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

Bất động sản;

Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

Điều 51 Luật công chứng 2014 quy định về việc Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch như sau:

Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó.

Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch.

Thủ tục công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện như thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch.

Đối chiếu với tình huống của anh/chị

Khoản 1 Điều 5 Luật công chứng quy định Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. Theo đó, hợp đồng tặng cho của vợ chồng anh/chị đối với gia đình con trai đã được công chứng và có hiệu lực nên buộc vợ chồng anh/chị phải thực hiện theo đúng những gì đã cam kết trong hợp đồng tặng cho.

Việc hủy bỏ hợp đồng tặng cho trong trường hợp này là hợp đồng tặng cho không có điều kiện. Như vậy, nếu muốn huỷ bỏ hợp đồng tặng cho đã ký thì cần có sự thỏa thuận của cả hai bên, bên tặng cho không thể tự mình đến yêu cầu công chứng việc hủy hợp đồng đó nếu không có sự đồng ý của bên nhận. Vợ chồng anh/chị không thể tự ý hủy bỏ hợp đồng tặng cho đó.

Việc hủy hợp đồng tặng cho chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 51 Luật Công chứng 2014 quy định về công chứng việc sửa đổi, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch. Theo đó, việc hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó.

Như vậy, trong trường hợp của gia đình anh/chị, chỉ khi con bạn có mong muốn không tiếp tục thực hiện việc tặng cho. Hoặc từ chối nhận việc tặng cho đất thì mới được hủy bỏ hợp đồng công chứng. Và nếu việc hủy bỏ hợp đồng tặng cho thì phải được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng việc tặng cho trước đó.

– Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây