Các lưu ý để xin cấp giấy chứng nhận an toàn phòng cháy chữa cháy

0
110

Để hoạt động kinh doanh hoặc xây đựng được dự án đã đầu tư thì người chủ đầu tư hoặc chủ doanh nghiệp phải xin cấp giấy chứng nhận an toàn phòng cháy chữa cháy nếu nằm trong trường hợp phải xin. Vậy giấy chứng nhận an toàn phòng cháy chữa cháy là gì?

Phòng cháy chữa cháy
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Tìm hiểu về giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy

Ở bài trước, chúng ta đã tìm hiểu về biên bản phòng cháy chữa cháy. Vậy bài này Luật Hành Chính sẽ giới thiệu cho quý bạn đọc về giấy chứng nhận an toàn phòng cháy chữa cháy.

Giấy chứng nhận an toàn phòng cháy chữa cháy hay giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng chấy chữa cháy là loại văn bản được quy định bắt buộc khi chủ đầu tư hay chủ phương tiện, chủ doanh nghiệp cần thực hiện trong quá trình xin giấy phép xây dụng, hoạt động kinh doanh. Hay nói cách khác, giấy chứng nhận an toàn phòng cháy chữa cháy là điều kiện chứng minh doanh nghiệp, cơ sở hoạt động đã đáp ứng đầy đủ điều kiện về phòng cháy.

Để tìm hiểu thêm về loại giấy này thì mời quý bạn đọc tìm hiểu thêm về Luật phòng cháy chữa cháy 2001 và Luật phòng cháy chữa cháy sửa đổi, bổ sung năm 2003; Nghị định 46/2012/NĐ-CP; Nghị định 79/2014/NĐ-CP; Thông tư 66/2014/TT-BCA và các quy định tại thông tư 04/2014/TT-BCA.

Trường hợp phải xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện trong phòng cháy chữa cháy

Tại phụ lục IV Nghị định 79/2014/NĐ-CP hướng dẫn các Điều luật của Luật phòng cháy chữa cháy và Luật phòng cháy chữa cháy sửa đổi thì có những trường hợp sau cần phải thực hiện xin giấy chứng nhận an toàn phòng cháy chữa cháy:

Những dự án quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo khu đô thị, khu dân cư, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu công nghiệp. Dự án cải tạo hoặc xây mới công trình hạ tần kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy chữa cháy của khu dân cư, khu dô thị, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp huyện trở lên.

Họ viện, các trường đại học, trường dạy nghề, trường cao đằng, các trường phổ thông và những trường tương đương khác có khối tích từ 500m3 trở kên, nhà trẻ hoặc trường mẫu giáo có trên 100 cháu bé.

Các bệnh viện cấp huyện trở lên. Nhà điều dưỡng và cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh có quy mô từ 21 giường trở lên.

Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà lưu trữ, chợ kiên cố cấp huyện trở lên, trung tâm thương mại, siêu thị, công trình phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông cấp huyện, trung tâm chỉ huy, nhà chung cư 05 tầng trở lên… cũng là những đối tượng có khả năng cần phải xin cấp giấy chứng nhận an toàn phòng cháy chữa cháy. Qúy bạn đọc có thể tìm hiểu thêm những quy định cụ thể về vấn đề này tại Nghị định 79/2014/NĐ-CP.

Điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy đối với cơ sở

Cũng theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 79/2014/NĐ-CP thì những cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ cần đảm bảo điều kiện về an toàn phòng cháy chữa cháy như sau:

Quy định, lập nội quy, để biên cấm, biển báo, sơ đồ chỉ dẫn hoặc biển chỉ dẫn về vấn đề phòng cháy chữa cháy và hướng dẫn thoát nạn với tính chất đặc trưng của từng cơ sở.

Quy định và phân công nhiệm vụ cũng như chức trách phòng cháy chữa cháy cho những người trong cơ sở và doanh nghiệp.

Các hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện cần phải đảm bảo độ hoạt động ổn định. Thiết kế, bố trí thiết bị sử dụng điện, thiết bị sinh lửa sinh nhiệt hợp lý. Sử dụng các nguồn nhiên liệu dễ gây cháy nổ cần phải đảm bảo an toàn về phòng cháu chữa cháy.

Ban hành quy trình kỹ thuật an toàn phòng cháy chữa cháy phù hợp với điều kiện hoạt động kinh doanh tại cơ sở.

Bố trí lực lượng phòng cháy và chữa cháy ở cơ sở. Lực lượng này phải được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy và tổ chức luyện tập thường xuyên để đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ.

Ban hành phương án chữa cháy và thoát nạn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đúng với quy định tại Nghị định 79/2014/NĐ-CP.

Lắp đặt hệ thống giao thông và cấp thoát nước, hệ thống thông tin liên lạc phục vụ cho công tác phòng cháy chữa cháy. Bố trí các phương tiện sơ cứu, các phương tiện cứu hỏa khác phù hợp với đặc tính của cơ sở để đảm bảo số lượng và chất lượng.

Có văn bản thẩm duyệt và kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy của cơ quan Cảnh sát Phòng cháy chữa chát đối với những công trình quy định tại phụ lục IV Nghị định 79/2014/NĐ-CP.

Lập hồ sơ quản lý và theo dõi các hoạt động phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở theo quy định của Bộ Công an.

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận an toàn phòng cháy chữa cháy

Để xin cấp giấy chứng nhận an toàn phòng cháy chữa cháy thì các doanh nghiệp, cơ sở hoạt động kinh doanh nằm trong trường hợp phải xin cấp giấy cần chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy bao gồm:

  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận an toàn phòng cháy chữa cháy
  • Bản sao giấy chứng nhận thẩm duyệt trong phòng cháy chữa cháy và bản sao văn bản nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy
  • Danh sách thống kê các phương tiện phòng cháy chữa cháy và sơ cứu
  • Quyết định thành lập lực lượng phòng cháy chữa cháy ở cơ sở
  • Danh sách các nhân viên được huấn luyện phòng cháy chữa cháy
  • Phương án chữa cháy tại cơ sở

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận an toàn phòng cháy chữa cháy

Những cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận an toàn phòng cháy chữa cháy bao gồm: Cục Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn; cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh; Phòng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ cứu nạn Công an cấp tỉnh.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

    1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
    3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây