Hình thức xử phạt trục xuất trong vi phạm hành chính

0
236

Hình thức xử phạt trục xuất là một trong những biện pháp xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của người nước ngoài và được quy định cụ thể tại Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi bổ sung năm 2020.

Trục xuất trong xử phạt vi phạm hành chính
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hình thức xử phạt trục xuất là gì?

Theo quy định tại Điều 27 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 thì: “Trục xuất là hình thức xử phạt buộc người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính tại Việt Nam phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

Thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt trục xuất như thế nào?

Người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Điểm đ Khoản 5, Khoản 7 Điều 39 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012. Theo đó,

(i) Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất (Điểm đ Khoản 5 );

(ii) Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất (Khoản 7).

Xem thêm: Xử phạt vi phạm hành chính

Trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất

Cơ quan phát hiện vi phạm xét thấy người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm pháp luật đủ điều kiện áp dụng hình thức xử phạt trục xuất, phải gửi ngay tài liệu, tang vật, phương tiện bị tạm giữ (nếu có) liên quan đến vụ vi phạm đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi người nước ngoài đăng ký thường trú, tạm trú hoặc nơi xảy ra hành vi vi phạm để lập hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất. Đối với trường hợp vi phạm do cơ quan ở Trung ương, đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an phát hiện thì hồ sơ vi phạm được gửi đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh để lập hồ sơ áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.

Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vi phạm, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh, phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất. Hồ sơ gồm có:

a) Tóm tắt lý lịch và hành vi vi phạm pháp luật của người bị đề nghị trục xuất;

b) Tài liệu, chứng cứ về hành vi vi phạm pháp luật hành chính;

c) Các hình thức xử lý đã áp dụng (đối với trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm);

d) Văn bản đề nghị trục xuất.

Tìm hiểu thêm: Quản lý người nước ngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất

Quyết định xử phạt trục xuất

Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo đề nghị trục xuất của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hoặc phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh, chuyển đến Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, ra quyết định xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài vi phạm hành chính. Nếu không đủ điều kiện áp dụng hình thức xử phạt trục xuất thì phải thông báo ngay cho cơ quan phát hiện vi phạm biết.

Quyết định xử phạt trục xuất phải ghi rõ những nội dung sau:

(i) Ngày, tháng, năm ra quyết định xử phạt trục xuất;

(ii) Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định xử phạt trục xuất;

(iii) Họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, nghề nghiệp, số hộ chiếu/giấy tờ thay thế hộ chiếu của người bị trục xuất;

(iv) Hành vi vi phạm hành chính của người bị trục xuất;

(v) Điều khoản của văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng; hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung, các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có);

(vi) Thời gian thi hành quyết định xử phạt trục xuất;

(vii) Nơi bị trục xuất đến;

(viii) Cửa khẩu thi hành quyết định xử phạt trục xuất;

(ix) Cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định xử phạt trục xuất;

(x) Nơi ở bắt buộc của người nước ngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất;

(xi) Chữ ký của người ra quyết định xử phạt trục xuất.

Quyết định xử phạt trục xuất phải được gửi cho người bị trục xuất và Bộ Ngoại giao Việt Nam, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện ngoại giao của nước mà người bị trục xuất là công dân hoặc nước mà người đó cư trú cuối cùng trước khi đến Việt Nam trước khi thi hành. Quyết định xử phạt trục xuất phải được thể hiện bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh.

Có thể bạn quan tâm hình thức xử phạt: Tước quyền sử dụng giấy phép

Quyền của người bị trục xuất

(i) Được biết lý do bị trục xuất, nhận quyết định trục xuất chậm nhất 48 giờ trước khi thi hành;

(ii) Được liên hệ với cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của nước mà mình là công dân để được bảo vệ, trợ giúp;

(iii) Được thực hiện các chế độ quy định tại Điều 31 Nghị định số 112/2013/NĐ-CP trong thời gian chờ làm thủ tục trục xuất;

(iv) Được mang theo tài sản hợp pháp của mình ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;

(v) Được khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Nghĩa vụ của người bị trục xuất

(i) Thực hiện đầy đủ các quy định ghi trong quyết định trục xuất;

(ii) Xuất trình giấy tờ tùy thân theo yêu cầu của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh;

(iii) Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, chịu sự quản lý của cơ quan Công an trong thời gian làm thủ tục trục xut;

(iv) Nhanh chóng chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ về dân sự, hành chính, kinh tế theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp không tự nguyện chấp hành, sẽ bị áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Chương I, Phần thứ tư của Luật xử lý vi phạm hành chính;

(v) Hoàn thành các thủ tục cần thiết để rời khỏi lãnh thổ Việt Nam.

Bạn có thể tìm hiểu các vấn đề pháp lý trong lĩnh vực hành chính tại Luật Hành chính

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây