Khi đi công chứng cần mang theo những loại giấy tờ gì?

0
210

Biết trước các giấy tờ cần mang theo khi đi công chứng sẽ giúp người dân chủ động được công việc, giúp tiết kiệm thời gian của người đi công chứng và công chứng viên.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hồ sơ yêu cầu công chứng gồm những gì?

Theo hướng dẫn tại Luật Công chứng 2014, đối với trường hợp công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn thì hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

Dự thảo hợp đồng, giao dịch.

Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng.

Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó.

Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.Các bản sao quy định trên được hiểu là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực.

Khi đi công chứng, người dân cần mang theo những giấy tờ sau

Dự thảo hợp đồng, giao dịch.

Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hạn của người yêu cầu công chứng.

Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó.

Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

Bản chính tất cả các giấy tờ nêu trên.

Trường hợp công chứng hợp đồng, giao dịch do công chứng viên soạn thảo, hồ sơ công chứng cũng bao gồm các giấy tờ như đối với trường hợp công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo.Tuy nhiên, người yêu cầu công chứng không cần mang theo dự thảo hợp đồng, giao dịch.

Một số trường hợp cụ thể

 Công chứng hợp đồng mua bán nhà đất

Để thực hiện việc công chứng được diễn ra nhanh chóng, thuận lợi tránh việc thiếu hồ sơ, giấy tờ thì Các loại giấy tờ mang theo khi đi công chứng mua bán đất cần đầy đủ, chính xác và rõ ràng. Cụ thể, với bên bán cần chuẩn bị:

– Chứng minh nhân dân/căn cước công dân hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu của bên bán bản chính, nếu bên bán đã có vợ/chồng thì cần mang của cả hai vợ chồng;

– Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân còn thời hạn bản chính hoặc bản trích lục;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất bản chính;

– Bản trích lục hoặc trích đo thửa đất bản chính;

– Giấy xác nhận tình trạng bất động sản bản chính;

– Hợp đồng đặt cọc ( nếu trước đó hai bên có thực hiện hợp đồng đặt cọc)

– Hợp đồng mua bán chuyển nhượng đất;

– Hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền bản chính nếu bên bán là bên nhận ủy quyền thực hiện việc mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất của chủ sử dụng đất.

Với bên mua đất cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

– Chứng minh nhân dân/căn cước công dân hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu của bên bán bản chính, nếu bên bán đã có vợ/chồng thì cần mang của cả hai vợ chồng;

– Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân còn thời hạn bản chính hoặc bản trích lục;

– Văn bản cam kết tài sản riêng của vợ chồng ( trường hợp vợ chồng bên mua có thoả thuận riêng về tài sản mua đất không thuộc tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân)

– Phiếu yêu cầu công chứng.

Phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất là bao nhiêu?

Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC biểu phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất được tính như sau:

Trường hợp 1. Chỉ có đất, Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được tính trên giá trị quyền sử dụng đất.

Trường hợp 2. Đất có nhà ở, công trình xây dựng trên đất
– Phí công chứng tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất. Cụ thể phụ thuộc vào giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng chuyển nhượng:

+ Dưới 50 triệu đồng, mức thu là 50.000 đồng/ trường hợp

+ Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng, mức thu là 100.000 đông/ trường hợp

+ Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng, mức thu là 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch/ trường hợp

+ Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng, mức thu là 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng/ trường hợp

+ Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng, mức thu là 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng/ trường hợp

+ Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng, mức thu là 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng/ trường hợp
+ Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng, mức thu là 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng/ trường hợp.

+ Trên 100 tỷ đồng, mức thu là 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

Công chứng di chúc

Người cần công chứng di chúc tại Văn phòng công chứng mang theo các giấy tờ sau:

Dự thảo Di chúc.

Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu của người lập và người nhận; Sổ hộ khẩu; Xác nhận tình trạng hôn nhân; Đăng ký kết hôn…(bản sao và bản chính để đối chiếu).

Giấy tờ về tài sản như Sổ đỏ; Đăng ký xe ô tô…(bản sao và bản chính).

Lưu ý: Bản sao là bản photo, không cần chứng thực.

 Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây