Không có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự sẽ bị phạt như thế nào?

0
112

Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự là gì? Ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nào cần phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự? Không có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự sẽ bị xử phạt như thế nào? 

giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự là gì?

Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự? 

Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành thì đối với một số cá nhân, tổ chức hoạt động kinh doanh bao gồm các công đoạn sản xuất, kinh doanh buôn bán hoặc cung ứng các loại dịch vụ đều cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về An ninh trật tự để đảm bảo rằng hoạt động kinh doanh đó đảm bảo an ninh trật tự và an toàn xã hội. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự được cấp bởi Công an có thẩm quyền cho cơ sở đầu tư kinh doanh các ngành nghề có điều kiện an ninh, trật tự. 

Các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về mặt an ninh trật tự? 

Đối với các ngành nghề đầu tư kinh doanh mà trong quá trình hoạt động đầu tư kinh doanh có những yếu tố phức tạp liên quan đến an ninh, trật tự dễ bị lợi dụng dẫn tới các hoạt động phạm tội và thực hiện hành vi vi phạm pháp luật khác. Các tổ chức, cá nhân phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự khi đầu tư kinh doanh đó là: 

– Kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động

– Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ,

– Kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường

– Kinh doanh dịch vụ lưu trú

– Sản xuất con dấu

– Kinh doanh công cụ hỗ trợ

– Kinh doanh các loại pháo

– Kinh doanh dịch vụ cầm đồ

– Kinh doanh dịch vụ xoa bóp.

– Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên

– Kinh doanh khí

– Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp

– Kinh doanh tiền chất thuốc nổ

– Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ

– Kinh doanh dịch vụ nổ mìn

– Kinh doanh dịch vụ in

– Kinh doanh dịch vụ bảo vệ

– Kinh doanh súng bắn sơn

– Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

– Kinh doanh dịch vụ đòi nợ

– Kinh doanh casino

– Kinh doanh dịch vụ đặt cược

Tham khảo thêm bài viết về giấy phép an ninh trật tự 

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự 

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh. 
  • Bản sao các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, GIấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; Giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam; văn bản thành lập hoặc cho phép hoạt động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp có thu.
  • Bản sao hợp lệ đối với các loại giấy tờ, tài liệu có thể chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực kinh doanh và bảo quản nguyên liệu, hàng hóa. 
  • Bản khai lý lịch theo mẫu số 02 kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc bản khai nhân sự theo mẫu số 02b của người chịu trách nhiệm về an ninh trật tự của cơ sở kinh doanh:
    • Đối với người Việt Nam là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy phải có Bản khai lý lịch hoặc Phiếu lý lịch tư pháp
    • Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài phải có Bản khai nhân sự kèm theo bản sao hợp lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực vẫn còn thời hạn lưu trú tại Việt Nam;
    • Đối với một cơ sở kinh doanh có nhiều người đại diện theo pháp luật thì cần có  Bản khai lý lịch, Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự trong hồ sơ áp dụng đối với người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự
giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự

Không có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự sẽ bị phạt như thế nào?

Căn cứ pháp lý 

  • Nghị định số 96/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện do chính phủ ban hành ngày 01/7/2016. 
  • Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội. phòng cháy chữa cháy, phòng chống bạo lực gia đình do Chính phủ ban hành ngày 12/11/2013. 

Không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự sẽ bị phạt thế nào? 

Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP: “Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Hoạt động kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;”.

Theo quy định tại điều khoản này thì nếu bất kỳ chủ cơ sở hoạt động kinh doanh nào mà đăng ký hoạt động kinh doanh đối với các ngành nghề có điều kiện về an ninh trật tự mà không có Giấy phép hoạt động về điều kiện an ninh trật tự đảm bảo sẽ bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 15 triệu đồng. 

Trên đây là các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Nếu bạn đang quan tâm tới các vấn đề pháp lý liên quan đến các thủ tục hành chính, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết trên trang luật hành chính.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

    1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
    3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

 

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây