Mức hưởng chế độ tai nạn lao động được quy định thế nào?

0
241

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn có thể được hưởng chế độ tai nạn lao động. Mức hưởng chế độ tai nạn lao động theo quy định mới nhất mà người lao động nên biết được quy định như sau:

 chế độ tai nạn lao động

Trợ cấp một lần

Điều 48 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về mức trợ cấp một lần cho người lao động hưởng chế độ tai nạn lao động.

Trường hợp áp dụng

Người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

Mức trợ cấp một lần

Người lao động bị suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;

Ngoài ra, người lao động còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động.

Trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

Xem thêm: Quy định miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế

Trợ cấp hàng tháng

Điều 49 Luật an toàn, vệ sinh lao động quy định về mức trợ cấp hằng tháng cho người lao động hưởng chế độ tai nạn lao động.

Trường hợp áp dụng

Người lao động do tai nạn thuộc các trường hợp luật định mà bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

Mức trợ cấp hằng tháng

Người lao động bị suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở.

Ngoài mức trợ cấp trên, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động.

Trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

Lưu ý: Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng khi ra nước ngoài để định cư được giải quyết hưởng trợ cấp một lần; mức trợ cấp một lần bằng 03 tháng mức trợ cấp đang hưởng.

Tạm dừng hưởng trợ cấp hằng tháng

Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp theo quy định tại Điều 64 Luật bảo hiểm xã hội 2014 khi thuộc các trường hợp sau:

(i) Xuất cảnh trái phép;

(ii) Bị Tòa án tuyên bố là mất tích;

(iii) Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật.

Trường hợp người xuất cảnh trái phép trở về nước định cư hợp pháp hoặc được Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích thì làm đơn đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết cho hưởng tiếp chế độ tai nạn lao động.

Chuyển nơi hưởng trợ cấp

Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng khi chuyển đến ở nơi khác trong nước có nguyện vọng hưởng trợ cấp tại nơi cư trú mới thì có đơn gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trợ cấp phục vụ

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng hằng tháng, người lao động còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở. Điều này được quy định tại Điều 52 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015.

Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động

Thân nhân người lao động được hưởng trợ cấp một lần bằng ba mươi sáu lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động bị chết và được hưởng chế độ tử tuất theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 53 Luật an toàn, vệ sinh lao động:

(i) Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động;

(ii) Người lao động bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động;

(iii) Người lao động bị chết trong thời gian điều trị thương tật mà chưa được giám định mức suy giảm khả năng lao động.

Xem thêm: Trốn đóng bảo hiểm xã hội bị xử phạt thế nào?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây