Mượn xe người khác mang đi cầm, phạm tội gì?

0
160

Cho bạn bè, người thân mượn xe để đi lại là việc rất bình thường trong cuộc sống hàng ngày. Vậy nếu bạn mượn xe mang đi cầm cố lấy tiền không trả nữa thì phải làm sao? Hành vi mượn xe người khác mang đi cầm bị xử lý thế nào?

Tổ chức đua xe trái phép
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Mượn xe người khác mang đi cầm, phạm tội gì?

Điều 195 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo uỷ quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của luật.

Theo quy định trên, hành vi mượn xe người khác mang đi cầm khi chưa được sự đồng ý của người đó là trái pháp luật.

Đồng thời, hành vi này còn được xếp vào một trong những hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản. Việc chiếm đoạt tài sản của người khác là xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản được pháp luật bảo vệ và sẽ bị xử lý thích đáng.

Tùy vào tính chất, mức độ vi phạm mà thực hiện hành vi này có thể bị phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Xử lý hình sự về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Căn cứ Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Bộ luật Hình sự 2017, việc mượn xe người khác mang đi cầm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản khi:

– Chiếc xe có trị giá từ 04 triệu đồng trở lên;

– Chiếc xe có trị giá dưới 04 triệu đồng nhưng người thực hiện đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội: cướp tài sản, cưỡng đoạt tài sản, cồn nhiên chiếm đoạt tài sản,… chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Mức phạt với tội là này là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Ngoài ra, nếu thuộc một trong các trường hợp: phạm tội có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; chiếc xe bị chiếm đoạt trị giá từ 50 – 200 triệu đồng; lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; tái phạm nguy hiểm… thì bị phạt tù từ 02 – 07 năm.

Trường hợp chiếc xe bị mang đi cầm cố trị giá từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng thì bị phạt tù từ 05 – 12 năm.

Nặng nhất, người phạm tội còn có thể bị phạt tù từ 12 – 20 năm khi tài sản trị giá 500 triệu đồng trở lên.

Ngoài ra, hình phạt bổ sung được áp dụng cho tội này là phạt tiền từ 10 – 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 – 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, mượn xe người khác mang đi cầm có thể bị phạt tù dến 20 năm, phạt tiền đến 100 triệu đồng.

Mang xe người khác mang đi cầm bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?

Như đã phân tích, việc mượn xe người khác mang đi cầm là hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản.

Trong đó, nếu thực hiện hành vi chiếm đoại tài sản lần đầu và chiếc xe bị mang đi cầm có trị giá dưới 04 triệu thì người thực hiện chỉ bị phạt hành chính.

Khoản 1 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định:

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Trộm cắp tài sản;

b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác;

c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác…

Như vậy, áp dụng mức phạt tại điểm c khoản 1 Điều 15, mượn xe người khác mang đi cầm có thể bị phạt tiền đến 02 triệu đồng.

Tóm lại, nếu bị bạn mượn xe mang đi cầm thì người chủ chiếc xe có thể trình báo cơ quan Công an để xử lý theo đúng quy định của pháp luật. Khi đó, người mượn xe mang đi cầm có thể sẽ bị áp dụng một trong các mức phạt như trên.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây