Phạm tội đánh bạc lần đầu? Mức phạt tù tối đa với tội đánh bạc?

0
277

Tóm tắt câu hỏi:

Con tôi năm nay học lớp 11 tuổi cháu 17 tuổi. Do bạn bè rủ đi chơi nên cháu đã có tham gia đánh bài cùng một số cháu nữa. Khi công an huyện bắt thì trên chiếu bạc có hơn 1 triệu, các cháu là học sinh nên cũng không có tiền nhiều hay tài sản gì cả. Tôi làm việc với bên công an thì được họ thông báo là chỉ xử phạt hành chính, vậy nếu xử phạt hành chính thì sẽ phạt thế nào? Mong luật sư tư vấn!

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900.6198

Luật sư tư vấn:

Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự 2015 thì người nào đánh bạc được thua bằng tiền hoặc hiện vật có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính hoặc bị kết án về tội này hoặc tội tổ chức đánh bạc/gá bạc mà chưa được xóa án tích thì mới phạm tội đánh bạc.

Vậy nếu con bạn có hành vi đánh bạc, số tiền tại thời điểm công an bắt là trên 5.000.000 đồng thì sẽ bị khởi tố vụ án hình sự. Tuy nhiên, như bạn trình bày thì số tiền dưới 5.000.000 đồng sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của Nghị định 167/2013/NĐ – CP, mức phạt áp dụng như sau:

Điều 26. Hành vi đánh bạc trái phép

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi đánh bạc sau đây:

a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế hoặc các hình thức khác mà được, thua bằng tiền, hiện vật;

b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;

c) Cá cược bằng tiền hoặc dưới các hình thức khác trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí, các hoạt động khác;

d) Bán bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề.

Trung bình mức phạt áp dụng nêu trên sẽ là 1,5 triệu. Tuy nhiên theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012

Điều 134. Nguyên tắc xử lý

3. Việc áp dụng hình thức xử phạt, quyết định mức xử phạt đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính phải nhẹ hơn so với người thành niên có cùng hành vi vi phạm hành chính.

Trường hợp người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính thì không áp dụng hình thức phạt tiền.

Trường hợp người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vi phạm hành chính bị phạt tiền thì mức tiền phạt không quá 1/2 mức tiền phạt áp dụng đối với người thành niên; trường hợp không có tiền nộp phạt hoặc không có khả năng thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì cha mẹ hoặc người giám hộ phải thực hiện thay;”

Theo đó, con bạn mới 17 tuổi thì mức phạt áp dụng không quá ½ số tiền phạt.

1. Các vấn đề liên quan đến tội đánh bạc

Tóm tắt câu hỏi:

Cách đây khoảng 4 tháng, tôi có liên quan đến vụ đánh bạc. Khi công an ập đến, tôi đã ra khỏi chiếu bạc và cách chiếu bạc khoảng 12m. Công an lúc đó cũng không thấy chiếu bạc và tiền trên chiếu bạc. Sau đó công an lục lọi thì thấy vài bộ bài và thấy ở gầm giường có 5.200.000 đồng. Luật sư vui lòng tư vấn giúp tôi liệu tôi có bị xử phạt gì không? Tôi rất chân thành cám ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của pháp luật, Khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự 2015:

“1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.”

Ngoài ra, theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 26 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình”

“2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi đánh bạc sau đây:

a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế hoặc các hình thức khác mà được, thua bằng tiền, hiện vật;”

Mặt khác, Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 01/2010/NQ-HĐTP có hướng dẫn “Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc” bao gồm

“a) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc thu giữ được trực tiếp tại chiếu bạc;

b) Tiền hoặc hiện vật thu giữ được trong người các con bạc mà có căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng đánh bạc;

c) Tiền hoặc hiện vật thu giữ ở những nơi khác mà có đủ căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng đánh bạc.”

Trong trường hợp của bạn, khi công an vào không thấy chiếu bạc và cũng không thấy tiền sử dụng trên chiếu bạc mà khi công an lục thì thấy vài bộ bài và 5.200.000 đồng dưới gầm giường. Như vậy, nếu bên công an chứng minh được số tiền và vài bộ bài được tìm thấy đã được hoặc sẽ được dùng đánh bạc thì sẽ có cơ sở để xác định bạn có hành vi đánh bạc. Ngược lại, nếu bên cơ quan công an không thể chứng minh được bạn có hành vi đánh bac thì cơ quan công an không có căn cứ để xử xác định vụ việc sẽ được xử lý theo Bộ luật hình sự 2015 hay xử phạt vi phạm hành chính.

2. Mức phạt tù tối đa đối với tội đánh bạc?

Tóm tắt câu hỏi:

Cho tôi hỏi mức phạt tù tối đa đối với tội đánh bạc là bao nhiêu năm?

Luật sư tư vấn:

Đánh bạc được hiểu là nhiều người (ít nhất 2 người trở lên) cùng tham gia thực hiện hành vi được thua bằng tiền hay hiện vật dưới bất kỳ hình thức nào.
Theo quy định tại Điều 321 Bộ luật hình sự 2015 về tội đánh bạc như sau:

“1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;

c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

Hành vi đánh bạc chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi số tiền hay hiện vật dùng để đánh bạc có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên.

Trường hợp tiền hay hiện vật có giá trị dưới 5 triệu đồng thì phải thuộc trường hợp đã bị kết án về tội đánh bạc hoặc tội tổ chức đánh bạc chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này.
Tiền và hiện vật được xác định đưa vào đánh bạc bao gồm:
– Tiền hoặc hiện vật dùng để đánh bạc thu giữ được trực tiếp tại chiếu bạc.
– Tiền hoặc hiện vật thu được trong người các con bạc mà có đủ căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng để đánh bạc.
– Tiền hoặc hiện vật thu giữ ở những nơi khác mà có đủ căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng để đánh bạc.
Tiền và hiện vật làm cơ sở để xác định trách nhiệm hình sự của người đánh bạc không được tính vào tổng số tiền, giá trị hiện vật dùng để đánh bạc của tất cả các lần đánh bạc, mà phải căn cứ vào từng lần đánh bạc để xem xét.

Như vậy, mức hình phạt dành cho người phạm tội phụ thuộc vào tình tiết của mỗi vụ án cụ thể như giá trị chiếu bạc, quy mô, mức độ thu lợi. Và mức hình phạt tối đa đối với tội đánh bạc là 7 năm tù.

Xem thêm:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật hình sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây