Địa vị pháp lý hành chính của Ủy ban nhân dân các cấp

0
1003

Địa vị pháp lí hành chính là tổng thể các quyền và nghĩa vụ pháp lí hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước. Đây là những khả năng pháp lí quan trọng tạo đỉều kiện cho các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện tốt nhiệm vụ quản lí hành chính nhà nước cùa mình.

Ủy ban nhân dân các cấp là gì?
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thế nào là Ủy ban nhân dân các cấp ?

Khái niệm Ủy ban nhân dân các cấp

Uỷ ban nhân dân các cấp là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, có vai trò vô cùng quan trọng trong bộ máy chính quyền địa phương. Uỷ ban nhân dân do cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp lập ra vì vậy chúng được xác định là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp, thực hiện chức năng quản lí nhà nước trên mọi lĩnh vực trong phạm vi địa giới hành chính nhất định.

Đặc điểm của  Ủy ban nhân dân các cấp

– Là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp và là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

– Là bộ phận quan trọng của nền hành chính quốc gia;

– Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ theo quy định của pháp luật, có phạm vi hoạt động theo cấp địa giới hành chính nhất định;

– Có chức năng quản lí hành chính nhà nước ở địa phương, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước khác để đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của bộ máy chính quyền địa phương;

– Có quyền ban hành các quyết định hành chính và thực hiện các hành vi hành chính để thực thi quyền hành pháp ở địa phương.

Ủy ban nhân dân các cấp tại Việt Nam

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, chúng ta có 64 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gồm 59 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ và thành phố Hổ Chí Minh). Tương ứng với 64 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chúng ta có 64 ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Địa vị pháp lý của Ủy ban nhân dân các cấp

(i) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Khái niệm

Là cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung ở địa phương thực hiện chức năng quản lí hành chính nhà nước theo lãnh thổ địa giới hành chính tính đối với mọi ngành, mọi lĩnh vực thuộc địa phương mình, bảo đảm việc thi hành văn bản pháp luật của các cơ quan nhà nước cấp trên và của hội đồng nhân dân tỉnh, giám sát việc thi hành pháp luật cùa các đơn vị cơ sở của các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương đóng tại địa phương trong phạm vi những vấn đề thuộc quyền quản lí lãnh thổ.

Là cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung nên thẩm quyền của uỷ ban nhân dân tỉnh được xác lập trên cơ sở quyền hạn của tập thể uỷ ban nhân dân tỉnh và quyền hạn của chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh.

Địa vị pháp lý

Thẩm quyền của uỷ ban nhân dân tình được quy định lại các điều từ Điều 82 đến Điều 95 Luật tổ chức Chính phủ năm 2001, ngoài ra uỷ ban nhân dân tỉnh còn phải thực hiện những nhiệm vụ quyền hạn được quy định tại Điều 96 Luật tổ chức hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân năm 2003. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có các quyền và nghĩa vụ sau:

(i) Ban hành quyết định, chỉ thị đế chấp hành Hiến pháp, luật và các văn bản pháp luật của các cơ quan nhà nước ở trung ương và nghị quyết của hội đồng nhân dân tỉnh;

(ii) Tổ chức chỉ đạo thực hiện pháp luật;

(iii) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật;

(iv)  Xử lí các hành vi vi phạm pháp luật;

(v) Sắp xếp, quản lí về tổ chức đối với các cơ quan chuyên môn thuộc uỷ ban nhân dân tỉnh;

(vi) Báo cáo công tác trước Chính phủ;

(vii) Tuân thủ triệt để các văn bản pháp luật của Chính phủ và cùa Thủ tướng Chính phủ;

(viii) Chịu sự kiểm tra, giám sát của Chính phủ.

(ii) Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 

Khái niệm

Là cấp hành chính trung gian nên uỷ ban nhân dân huyện giữ vai trò quan trọng trong việc chuyển tải các đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước xuống các cơ quan hành chính nhà nước cấp cơ sở.

Uỷ ban nhân dân huyện có chức năng quản lí hành chính nhà nước thống nhất trên mọi lĩnh vực trong phạm vi lãnh thổ huyện nhằm triển khai thực hiện các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và của hội đồng nhân dân huyện.

Địa vị pháp lý

Thẩm quyền của uỷ ban nhân dân huyện dược quy định từ Điều 97 đến Điều 110 Luật tổ chức hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân năm 2003, theo dó uỷ ban nhân dân huyện có những quyền hạn và nghĩa vụ sau đây:

(i) Có quyền lập quy nhằm cụ thể hoá, hướng dẫn thực hiện các vãn bản pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và hội đồng nhân dân cùng cấp;

(ii)  Ban hành các văn bản áp dụng pháp luật đê giải quyết các trường hợp cụ thể xảy ra trong thực tiễn quản lí hành chính nhà nước trên địa bàn quản lí nhà nước thuộc phạm vi lanh thổ huyện;

(iii) Tổ chức, chỉ đạo quản lí nhà nước ở mọi lĩnh vực xuống cấp xã;

(iv) Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật đối với các cơ quan-nhà nước cấp dưới;

(v) Báo cáo công tác trước hội đồng nhân dân huyện và uỷ ban nhân dân tỉnh;

(vi) Chịu sự kiếm tra, giám sát của uỷ ban nhân dân tỉnh;

(vii) Tuân thủ các văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước cấp tỉnh và hội đồng nhân dân huyện.

Xem thêm: Thủ tục giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân Huyện

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 

Khái niệm

So với uỷ ban nhân dân tỉnh, uỷ ban nhân dân huyện thì ủy ban nhân dân xã có nhiều nét riêng biệt, uỷ ban nhân dân xã là cấp hành chính gần nhất vì vậy uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm rất lớn trong việc chuyển tải đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước vào cuộc sống.

Uỷ ban nhân dân xã cũng có chức năng quản lí hành chính nhà nước chung trong phạm vi địa giới hành chính cấp xã; bảo đảm thi hành văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của hội đồng nhân dân xã.

Địa vị pháp lý

Thẩm quyển của uỷ ban nhân dân xã chính là những nhiệm vụ, quyền hạn của uỷ ban nhân dân xã được quy định từ Điều 111 đến 118 Luật tổ chức hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân năm 2003. Ủy ban nhân dân xã có địa vị pháp lí hành chính cơ bản sau:

(i)  Ban hành quyết định, chỉ thị có tính bắt buộc phải thực hiện đối với các cá nhân, tố chức trên địa bàn xã;

(ii) Tổ chức thực hiện các quyết định, chỉ thị do cấp trên và cấp mình ban hành;

(iii) Xử lí các hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định;

(iv) Tổ chức, chỉ đạo quản lí nhà nước chung trên địa bàn:

(v) Chiu sự kiểm tra, giám sát trực tiếp của ủy ban nhân dân huyện;

(vi) Chấp hành triệt để các văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của hội đồng nhân dân xã.

Xem thêm: Ủy ban nhân dân xã có được chứng thực Bản án không?

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về lĩnh vực hành chính, hãy click vào đây: Luật hành chính

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện; nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật; hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng kiến thức ý kiến của chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo; bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây