Phạt hàng triệu đồng với hành vi không đăng ký tạm trú

0
74

Ngày 31 tháng 12 năm 2021, Chính phủ ban hành Nghị định 144/2021 / NĐCP quy định xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng chống các tệ nạn xã hội; PCCC; cứu hộ, cứu nạn; Phòng, chống bạo lực gia đình.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Những trường hợp không đăng ký tạm trú bị phạt

Theo Điều 9 của Nghị định 14/2012 mức phạt 500.000 đồng với giá 01 triệu Dông đối với một trong các hành vi sau:

– Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký khai báo tạm trú, khai báo thường trú, khai báo tạm trú, tách hộ khẩu, điều chỉnh thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu về cư trú;

– Không chấp hành các quy định về đăng ký cư trú, khai báo tạm vắng;

– Không nộp sổ đăng ký, sổ tạm trú, xác nhận dữ liệu cư trú, các giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Trong khi đó theo Nghị định 167/2013 chỉ phạt tiền 100.000 đồng 300.000 đối với những trường hợp thuộc một trong những hành được nêu vi trên.

Do đó từ ngày 1 tháng 1 năm 2022- ngày Nghị định 144/2021 có hiệu lực nếu không đăng ký tạm trú theo quy định của một quả phạt ở mức 1 triệu Đồng.

Ngoài ra, Nghị định 144/2021 cũng tăng mạnh mức phạt đối với người vi phạm về đăng ký, quản lý cư trú, cụ thể phạt 01 02 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

– Việc tẩy, xóa, sửa hoặc làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy chứng nhận cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến cư trú;

– Mua, bán, thuê, cho thuê sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy xác nhận tư liệu về cư trú, tài liệu khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái pháp luật;

– Mượn, cho mượn hoặc sử dụng sổ đăng ký căn hộ, sổ đăng ký tạm trú, giấy xác nhận cư trú, các giấy tờ liên quan đến cư trú khác để thực hiện hành vi trái pháp luật;

– Đã ở tại chỗ ở hợp pháp mới đủ điều kiện đăng ký, nhưng chưa làm thủ tục đăng ký lại theo quy định;

– Cơ sở lưu trú, nhà tạm lánh, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú và các cơ sở khác có chức năng lưu trú không báo cáo việc lưu trú của 01 đến 03 người;

– Tổ chức kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú;

– Cầm cố, nhận cầm cố sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ, tài liệu về cư trú;

– Hủy hoại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ, tài liệu về cư trú.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và thay thế cho Nghị định 167/2013/NĐ-CP.

Xem thêm: Phạt hành chính hủy hoại tài sản

Trình tự thủ tục đăng ký tạm trú

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ dùng để đăng ký tạm trú

Hồ sơ tiến hành thủ tục đăng ký tạm trú trước ngày 1 tháng 7 năm 2021 gồm:

– Bản khai nhân khẩu (Mẫu HK01);

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mẫu HK02);

– Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (trừ trường hợp được chủ gia đình có hộ khẩu, sổ cư trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không phải cung cấp giấy tờ về chỗ ở)

Đối với trường hợp thuê, mượn, ở nhờ khi đăng ký tạm trú. nơi cư trú được chủ nhà đồng ý cho đăng ký tạm trú trong giấy báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, chữ ký, họ tên và địa chỉ ngày tháng năm.

– Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an quận, huyện, thị xã nơi người đó đăng ký hộ khẩu thường trú.

Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để được đăng ký tạm trú:

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 31/2014 / NĐCP thì giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là một trong các loại giấy tờ sau:

* Các văn bản do các cơ quan hữu quan ban hành qua các thời kỳ;

– Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở (có nhà trên đất); giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép);

– Hợp đồng mua bán nhà ở của chính phủ hoặc giấy chủ quyền với giá thanh lý nhà ở của chính phủ;

– Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư hoặc văn bản xác nhận việc giao, nhận căn hộ của công ty có chức năng đầu tư xây dựng căn hộ để bán;

– Chứng thư mua bán, tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân thành phố;

– Pháp luật về giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, giao nhà ở, lô đất ở cho cá nhân, gia đình nhập cư theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;

– Văn bản từ tòa án chịu trách nhiệm về giải pháp sở hữu nhà hoặc từ cơ quan hành chính nhà nước đã trở thành quyết định cuối cùng;

– Giấy tờ về nhà ở, đất ở được Ủy ban nhân dân cấp thành phố xác nhận không có tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có các giấy tờ nêu trên;

– Giấy tờ chứng minh đăng ký tàu, thuyền và các phương tiện tài sản khác và địa chỉ xuất xứ của phương tiện sử dụng.

* Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, mượn, ở hợp pháp:

– Văn bản cho thuê, mượn, cho thuê nhà ở khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân (đối với trường hợp cho thuê, mượn, ở nhờ nhà ở của một cá nhân hoặc nhà khác, phải được công chứng, chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp thành phố trực thuộc Trung ương).

– Nhà ở, nhà ở khác tại thành phố trực thuộc trung tâm phải có giấy xác nhận của ủy ban nhân dân thành phố về điều kiện trung bình của khu vực do hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương quy định và người thuê, cho mượn, cho thuê. Văn bản đồng ý;

* Văn bản cam kết của công dân về việc được ở trong giới hạn quyền sử dụng của mình và không tranh chấp quyền sử dụng nếu không có giấy tờ chứng minh chỗ ở theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ để đăng ký tạm trú.

Công dân đến nộp hồ sơ tại Công an quận, huyện, thành phố nơi tạm trú. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra hồ sơ theo quy định của pháp luật:

– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận và trao cho người gửi.

– Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng còn thiếu các yếu tố, mẫu tờ khai, hồ sơ chưa chính xác, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận sẽ hướng dẫn người nộp hồ sơ.

– Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và công dân sẽ được trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do không nhận được.

Bước 3: Nhận kết quả đăng ký tạm trú

– Trường hợp được giải quyết đăng ký tạm trú: Nộp lệ phí và nhận Sổ tạm trú.

Lưu ý: Kiểm tra thông tin đã nhập vào Sổ hộ tịch và ký nhận vào Sổ theo dõi hộ khẩu (ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm của biên lai. Kết quả).

– Trường hợp chưa hoàn thành việc đăng ký tạm trú: thu thập các giấy tờ đã xuất trình; tham khảo các giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc chưa hoàn chỉnh nhân khẩu sơ bộ và ký vào sổ hộ khẩu;

Xem thêm: Phạt hành chính hành vi đốt pháo

Trên đây chúng tôi đã giới thiệu đến bạn những trường hợp bị phạt hành chính khi không đăng ký tạm trú, thường trú cũng như trình tự thủ tục để đăng ký tạm trú, thường trú, mong rằng bài viết có ích với bạn. Nếu bạn đang có điều quan tâm về các vấn đề pháp lý hành chính, hãy tham khảo thêm các bài viết trên trang luật hành chính. 

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây