Mức phạt hành chính lừa đảo chiếm đoạt tài sản

0
57

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi gian dối do một hoặc nhiều người thực hiện nhằm mục đích di chuyển trái phép tài sản là vật tiền giấy tờ có giá trị hoặc những loại tài sản khác … thuộc sở hữu quản lý của người khác sang người khác.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì?

Hành vi lừa đảo là một hành vi lừa dối nhằm làm cho người khác tin tưởng để đạt được mục đích bất hợp pháp và ích kỷ.

Chiếm đoạt là việc cố ý chuyển tài sản thuộc quyền quản lý của người khác thành tài sản của mình trái pháp luật.

Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự năm 2015

“1. Tài sản bao gồm vật tiền giấy tờ có giá trị và các quyền tài sản.

2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.”

Như vậy có thể hiểu lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi gian dối do một người thực hiện nhằm mục đích di chuyển trái phép tài sản như vật tiền giấy tờ có giá v.v. do người khác sở hữu và quản lý như một phần quyền sở hữu của họ.

Xem thêm: Phạt hành chính hủy hoại tài sản

Mức phạt hành chính lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

1. Cơ sở pháp lý

– Bộ luật hình sự năm 1999 hoàn thành năm 2009;

– Nghị định số 167/2013 NDCP quy định các biện pháp trừng phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh xã hội và an ninh; Phòng ngừa tệ nạn xã hội; phòng cháy chữa cháy; Phòng ngừa và kiểm soát bạo lực hộ gia đình.

2. Có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không

Về phần tội chiếm đoạt tài sản bao gồm các dấu hiệu sau:

– Khách thể: là một mối quan hệ sở hữu tài sản bao gồm sở hữu sử dụng và giành giựt, chiếm đoạt

– Mục tiêu: Hành vi sử dụng các thủ thuật lừa dối khiến mọi người tin rằng sự thật nên có một tài sản một cách tự nguyện cho người có hành vi sai lệch để chiếm đoạt tài sản của họ. Hai dấu hiệu phạm tội nổi bật là những hành vi gian dối, lừa đảo và những hành vi chiếm đoạt.

– Về mặt chủ quan: được thực hiện với các lỗi cố ý.

– Chủ thể: Các chủ thể được quy định tại các khoản 1 2 3 4 là những người 16 tuổi trở thành một công dân có đủ năng lực về hành vi dân sự. Những người từ 14 tuổi dưới 16 tuổi chịu trách nhiệm cho khoản 3 4 quy định.

Cụ thể theo luật hình sự như sau:

Điều 139. Tội phạm quyền sở hữu của việc chiếm đoạt

1. Người nào chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ 2 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng hoặc dưới 500.000 đồng bằng thủ đoạn gian dối nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản. không được xóa án tích mà tiếp tục vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc sáu tháng đến ba năm tù.

2. Những người phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây ị kết án từ hai đến ảy năm tù:

a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Tái phạm nguy hiểm;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;
g) Gây hậu quả nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;
b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;
b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
5. Người vi phạm còn có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề, hoạt động nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Điều 15. Vi phạm quy định gây thiệt hại cho tài sản của người khác

1. Phạt tiền từ 01 triệu đồng đến 02 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Hành vi trộm cắp tài sản;

b) Hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác một cách thuần tuý giản đơn;

c) Dùng thủ đoạn lừa đảo hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;

d) Sử dụng trái phép tài sản của người khác

Xem thêm: Phạt hành chính hành vi đốt pháo

Trên đây chúng tôi đã giới thiệu đến bạn những trường hợp bị phạt hành chính về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản cùng với mức phạt hành chính lừa đảo chiếm đoạt tài sản mong rằng bài viết có ích với bạn. Nếu bạn đang có điều quan tâm về các vấn đề pháp lý hành chính, hãy tham khảo thêm các bài viết trên trang luật hành chính. 

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây