Mức phạt vi phạm tốc độ được pháp luật quy định như thế nào?

0
41

Nếu lỡ chạy quá tốc độ cho phép thì bạn sẽ bị xử phạt như thế nào và mức phạt vi phạm tốc độ là bao nhiêu đối với từng loại phương tiện như ô tô, xe máy? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết Mức phạt vi phạm tốc độ được pháp luật quy định như thế nào? mà chúng tôi đem lại bên dưới nhé.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Theo quy định tại mục 11 mục 8 Luật giao thông đường bộ 2008 thì việc điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định bị nghiêm cấm, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định.

Cụ thể, theo Nghị định 100/2019 / NĐCP, mức phạt chạy quá tốc độ đối với người điều khiển phương tiện cơ giới được quy định như sau:

Mức phạt vi phạm tốc độ đối với xe ô tô và những loại xe tương tự xe ô tô

Mức phạt vi phạm tốc độ của trường hợp này như sau:

–  Đối với trường hợp người điều khiển xe chạy quá với tốc độ quy định từ 5km/h đến dưới 10 km/h, thì mức phạt tiền sẽ là từ 800.000 đến 1.000.000 đồng (tại Điểm a Khoản 3 Điều 5).

– Đối với trường hợp người điều khiển xe chạy với tốc độ quá tốc độ quy định từ 10km/h đến  20 km/h, sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng – 5.000.000 đồng và sẽ bị tước quyền sử dụng của Giấy phép lái xe từ 1 đến 3 tháng (tại Điểm i Khoản 5 Điều 5 cùng với Điểm b Khoản 11 Điều 5).

– Đối với trường hợp người điều khiển xe chạy với tốc độ vượt quá tốc độ quy định từ 20km/h – 35 km/h, sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng – 8.000.000 đồng và cùng với việc bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 2 tháng – 4 tháng (tại Điểm a, Khoản 6, Điều 5 và Điểm c, Khoản 11, Điều 5).

– Đối với trường hợp người điều khiển xe chạy với tốc độ vượt quá tốc độ quy định trên 35 km / h, mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng – 12.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 2 tháng – 4 tháng (Điểm c, Khoản 7 Điều 5 và Điểm c, Khoản 11 Điều 5).

Xem thêm: Phạt vi phạm hợp đồng xây dựng

Mức phạt vi phạm tốc độ đối với mô tô, xe gắn máy, xe máy điện

Mức phạt vi phạm tốc độ của trường hợp này như sau:

– Đối với trường hợp người điều khiển xe chạy với tốc độ vượt quá tốc độ quy định từ 5 km/h – dưới 10 km/h, phạt tiền từ 200.000 đồng – 300.000 đồng (Điểm c Khoản 2 Điều 6).

– Đối với trường hợp người điều khiển xe chạy với tốc độ vượt quá tốc độ quy định từ 10 km/h – 20 km/h, phạt tiền từ 600.000 đồng – 1.000.000 đồng (tại Điểm a Khoản 4 Điều 6).

– Đối với trường hợp người điều khiển xe chạy với tốc độ vượt quá tốc độ quy định trên 20 km/h, phạt tiền từ 4.000.000 đồng – 5.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 2 tháng – 4 tháng (Điểm a Khoản 7 Điều 6 và Điểm c Khoản 10 Điều 6).

Mức phạt vi phạm tốc độ đối với máy kéo, xe máy chuyên dùng

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Mức phạt vi phạm tốc độ của trường hợp này như sau:

– Đối với trường hợp người điều khiển xe chạy với tốc độ vượt quá tốc độ quy định từ 5 km/h – dưới 10 km/h, phạt tiền từ 400.000 đồng – 600.000 đồng (Điểm a Khoản 3 Điều 7).

– Đối với trường hợp người điều khiển xe chạy với tốc độ vượt quá tốc độ quy định từ 10 – 20km/h, phạt tiền từ 800.000 đồng – 1.000.000 đồng và sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển loại máy kéo), Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về luật giao thông đường bộ (khi điều khiển loại xe máy chuyên dùng) từ 1 tháng đến 3 tháng (Điểm a Khoản 4 Điều 7 và Điểm a Khoản 10 Điều 7).

– Đối với trường hợp người điều khiển xe chạy với tốc độ vượt quá tốc độ quy định trên 20km / h, phạt tiền từ 3.000.000 đồng – 5.000.000 đồng và sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển loại máy kéo), Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về luật giao thông đường bộ (khi điều khiển loai xe máy chuyên dùng) từ 2 tháng – 4 tháng (Điểm b Khoản 6 Điều 7 và Điểm b Khoản 10 Điều 7).

Những lưu ý để tránh việc bị xử phạt do đi quá tốc độ

Bạn phải lưu ý tránh chạy quá tốc độ, đặc biệt là những khu đông dân cư để tránh bị phạt.

Theo Thông tư 31/2019, trong khu vực đông dân cư, các phương tiện đi trên đường hai chiều có dải phân cách giữa, đường một chiều có từ 2 làn xe trở lên được phép lưu thông với tốc độ tối đa 60 km / h. Trên đường 2 chiều không có dải phân cách giữa, đường 1 làn xe một chiều, các phương tiện được đi với tốc độ tối đa 50 km / h. Đặc biệt, xe mô tô, xe gắn máy chỉ được phép lưu thông với tốc độ tối đa 40 km / h trong khu vực đông dân cư.

Trong đó, theo tiêu chuẩn biển báo đường bộ 41/2019, khu vực dày đặc được quy định từ tín hiệu R.420 Bắt đầu khu vực dày đặc đến vị trí của R.241 Kết thúc biển báo khu vực dày đặc.

Như vậy, Luật hành chính đã mang đến thông tin về phạt vi phạm lái xe vượt quá tốc độ, mức phạt vi phạm tốc độ đối với từng loại xe. Hy vọng bài viết mà chúng tôi mang đến sẽ mang lại những thông tin hữu ích với bạn. Nếu các bạn còn có thắc mắc gì về những vấn đề pháp luật liên quan khác thì có thể tìm đọc những bài viết trên về xử phạt hành chính khác của chúng tôi.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây