Phí công chứng hợp đồng ủy quyền theo pháp luật hiện hành

0
306

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về Phí công chứng hợp đồng ủy quyền để bạn đọc hiểu thêm về vấn đề này. 

Kiểm định thiết bị
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Công chứng hợp đồng ủy quyền

Do tính chất phổ biến của việc lập và công chứng hợp đồng ủy quyền theo thỏa thuận giữa các bên tham gia hợp đồng, chúng tôi xin đượ cung cấp các trình tự, thủ tục thực hiện việc công chứng hợp đồng ủy quyền cho Quý khách hàng tham khảo.

Bước 1:  Chuẩn bị nội dung thỏa thuận trong hợp đồng ủy quyền.

Trước khi lập hợp đồng thỏa thuận, các bên tham gia hợp đồng đừng nên thỏa thuận kỹ với nhau về nội dung của hợp đồng ủy quyền, trong đó cần thiết phải có các nội dung bao gồm các thông tin xác định tư cách của các bên tham gia ủy quyền (bao gồm họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ, công việc được ủy quyền thù lao (nếu có), thời hạn ủy quyền, quyền và nghĩa vụ của các bên và các nội dung khác có liên quan.

Khách hàng lưu ý, những vấn đề khác khác có liên quan nếu không được thỏa thuận trong hợp đồng ủy quyền thì sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật.

Bước 2: chuẩn bị hồ sơ công chứng hợp đồng ủy quyền.

Công chứng hợp đồng ủy quyền, khách hàng cần phải chuẩn bị hồ sơ sau:

a) Phiếu yêu cầu công chứng (theo mẫu) Quý khách có thể tìm thấy mẫu phiếu yêu cầu này trên hệ thống thông tin điện tử hoặc nhận trực tiếp tại các phòng công chứng /văn phòng công chứng gần nơi cư trú hoặc nơi khác thuận tiện cho Quý khách.

b) Dự thảo hợp đồng ủy quyền

Quý khách có thể chuẩn bị trước nội dung dự thảo hợp đồng ủy quyền hoặc Quý khách có thể yêu cầu phòng công chứng /văn phòng công chứng nơi khách hàng lựa chọn để công chứng hợp đồng ủy quyền soạn thảo nội dung thỏa thuận theo yêu cầu của Quý khách, nhưng phải đầy đủ các nội dung cần thiết và không trái luật.

c) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng

Bản sao giấy tờ tùy thân được yêu cầu ở đây có thể là bản sao giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu. Bản sao này không cần chứng thực, tuy nhiên, khi nộp hồ sơ, Quý khách cần nhớ mang theo bản chính để đối chiếu.

d) Bản sao giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong các trường hợp nội dung công việc ủy quyền có liên quan đến các tài sản này. Tương tự, bản sao này cũng không cần chứng thực, tuy nhiên khi nộp hồ sơ, Quý khách phải mang theo bản chính để đối chiếu

đ) Bản sao các giấy tờ khác có liên quan đến công việc được ủy quyền

Các bản sao này cũng không cần chứng thực , tuy nhiên khi nộp hồ sơ, Quý khách phải mang theo bản chính để đối chiếu.

Bước 3: Nộp hồ sơ yêu cầu công chứng hợp đồng ủy quyền

Quy định pháp luật hiện tại không quy định về nơi thực hiện việc công chứng hợp đồng ủy quyền. Do đó, việc công chứng có thể được thực hiện tại bất kỳ nơi nào để thuận tiện cho Quý khách. Việc công chứng có thể được thực hiện tại nơi cư trú

Ngoài ra, Quý khách cũng có thể lựa chọn việc công chứng tại phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng tùy theo yêu cầu của mình.

Bước 4: Ký kết hợp đồng ủy quyền

Sau khi đọc lại hoặc yêu cầu công chứng viên đọc lại nội dung hợp đồng ủy quyền, Quý khách và người cùng tham gia hợp đồng phải ký tên trực tiếp trên hợp đồng ủy quyền dưới sự chứng kiến của công chứng viên. Trong trường hợp không thể ký và ghi rõ họ tên, Quý khách có thể yêu cầu điểm chỉ trong văn bản thỏa thuận.

Ngoài ra, trong các trường hợp Quý khách hàng hoặc người sẽ trở thành vợ /chồng của không đọc được, không nghe được, không ký, điểm chỉ được thì sẽ phải có hai người làm chứng cho việc thỏa thuận này. Người làm chứng phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến việc thỏa thuận. Người làm chứng cũng cần phải ký tên và ghi rõ họ tên trong văn bản thỏa thuận.

Lưu ý: để tránh mất thời gian của Quý khách trong trường hợp cần người làm chứng, nên chủ động mời người sẽ làm chứng cho văn bản thỏa thuận giữa Quý khách và người sẽ trở thành vợ/ chồng của mình. Người làm chứng cần mang theo giấy tờ tùy thân (ví dụ giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu) bản sao và bản chính để xuất trình đối chiếu khi được yêu cầu.

Bên cạnh đó, nếu Quý khách hoặc người sẽ trở thành vợ/ chồng của bạn không thông thạo tiếng Việt thì Quý khách hoặc người sẽ trở thành vợ/ chồng của Quý khách cần phải chuẩn bị cho bản thân một người phiên dịch phải có năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến việc thỏa thuận. Người phiên dịch này cũng cần ký tên và ghi rõ họ tên trong văn bản thỏa thuận.

Trong trường hợp Quý khách và người cùng tham gia hợp đồng không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng (phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng) thì Quý khách có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi khách hàng cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; người cùng tham gia hợp đồng sẽ yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng trong hợp đồng ủy quyền

Phí công chứng hợp đồng ủy quyền

Căn cứ Điều 66 Luật công chứng năm 2014 quy định phí công chứng như sau:

(i) Phí công chứng bao gồm phí công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, phí lưu giữ di chúc, phí cấp bản sao văn bản công chứng.

Người yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng phải nộp phí công chứng.

(ii) Mức thu, chế độ thu, nộp, sử dụng và quản lý phí công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch 115/2015/TTLT-BTC-BTP sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư liên tịch 08/2012/TTLT-BTC-BTP mức thu phí hợp đồng công chứng là 50.000 đồng.

Ngoài mức phí công chứng như trên, người đi công chứng còn phải chịu thù lao công chứng và các chi phí khác theo quy định tại Điều 67 , Điều 68 Luật công chứng năm 2014:

Thù lao công chứng

Người yêu cầu công chứng phải trả thù lao khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương. Tổ chức hành nghề công chứng xác định mức thù lao đối với từng loại việc không vượt quá mức trần thù lao công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và niêm yết công khai các mức thù lao tại trụ sở của mình. Tổ chức hành nghề công chứng thu thù lao cao hơn mức trần thù lao và mức thù lao đã niêm yết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về thù lao công chứng.

Chi phí khác

(i) Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì người yêu cầu công chứng phải trả chi phí để thực hiện việc đó.

Mức chi phí do người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng thỏa thuận. Tổ chức hành nghề công chứng không được thu chi phí cao hơn mức chi phí đã thỏa thuận.

(ii) Tổ chức hành nghề công chứng phải niêm yết rõ nguyên tắc tính chi phí khác và có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về các chi phí cụ thể đó.

Như vậy, thù lao công chứng, chi phí khác không có quy định cụ thể tại bất kỳ văn bản nào, việc quy định thù lao công chứng, các chi phí khác phát sinh sẽ do Văn phòng công chứng quy định, mỗi văn phòng công chứng sẽ có quy định riêng.

Do đó, ngoài mức phí công chứng là 50.000 đồng thì bạn chịu thêm thù lao công chứng và các chi phí khác nếu có.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây