Tước quyền sử dụng giấy phép trong xử lý hành chính

0
415

Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn trong xử phạt vi phạm hành chính hiện nay được quy định tại Điều 21, Điều 25 của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 sửa đổi, bổ sung năm 2020.

Tước quyền sử dụng giấy phép
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thế nào là tước quyền sử dụng giấy phép trong xử lý vi phạm hành chính?

Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạt động được ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Tìm hiểu thêm về Xử phạt vi phạm hành chính

Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép trong xử phạt vi phạm hành chính

Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 từ 01 tháng đến 24 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành. Người có thẩm quyền xử phạt giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn ghi trong quyết định.

Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung thời gian tước, được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì thời hạn tước, có thể giảm xuống nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu của khung thời gian tước; nếu có tình tiết tăng nặng thì thời hạn tước, có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung thời gian tước.

Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không được tiến hành các hoạt động ghi trong quyết định xử phạt.

Có thể bạn quan tâm: Cảnh cáo trong xử phạt vi phạm hành chính

Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép trong xử phạt vi phạm hành chính

Trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn được ghi trong quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt thu giữ, bảo quản giấy phép, chứng chỉ hành nghề và thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề đó biết. Khi hết thời hạn ghi trong quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt giao lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề cho cá nhân, tổ chức đã bị tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề đó.

Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 80 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có khả năng thực tế gây hậu quả tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường thì người có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản việc tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn có thời hạn cho các cơ quan có liên quan.

Trường hợp phát hiện giấy phép, chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật thì người có thẩm quyền xử phạt phải tạm giữ và ra quyết định thu hồi ngay theo thẩm quyền; trường hợp không thuộc thẩm quyền thu hồi thì tạm giữ và trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện, phải chuyển cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp để xử lý theo quy định của pháp luật và thông báo cho cá nhân, tổ chức vi phạm biết.

Tìm hiểu tất tần tật các vấn đề pháp lý trong lĩnh vực Hành chính tại Luật Hành chính là gì

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây