Sở hữu chung cộng đồng và sở hữu chung hỗn hợp

0
274

Sở hữu chung cộng đồng và sở hữu chung hỗn hợp là hai loại sở hữu thuộc sở hữu chung. Vậy Sở hữu chung cộng đồng và sở hữu chung hỗn hợp là gì? Pháp luật quy định thế nào về hai loại sở hữu này? 

Vi phạm về nội dung
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quy định của pháp luật về sở hữu chung cộng đồng

Sở hữu chung cộng đồng là gì?

Sở hữu chung cộng đồng là hình thức sở hữu của dòng họ theo huyết thống, theo cộng đồng tôn giáo hoặc cộng đổng dân cư (thôn, ấp, làng, bản) đối với tài sản được hình thành theo tập quán hoặc do các thành viên của cộng đồng quyên góp tạo dụng nên.

Ví dụ: Nhà thờ, từ đường, thánh thất tôn giáo, là sở hữu cộng đồng của dòng họ, hoặc kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho cả cộng đồng dân cư: Đường đi, giếng nước công cộng…

Đặc điểm của sở hữu chung cộng đồng

Sở hữu chung cộng đồng do đặc điểm lịch sử được tạo dựng trải qua nhiều thế hệ nhằm mục đích thoả mãn lợi ích chung của tất cả các thành viên trong cộng đồng. Do đó, các thành viên của cộng đồng cùng có quyền quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản chung theo thoả thuận hoặc theo tập quán vì lợi ích chung của cả cộng đồng. Tuy nhiên, phải tuân thủ nguyên tắc chung là không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Trong quá trình quản lý, sử dụng các thành viên phải cùng bàn bạc, thoả thuận. Tuỳ từng loại tài sản chung cộng đồng mà phương thức quản lý, sử dụng có thể khác nhau.

Vi dụ: Các kết cấu hạ tầng của cả cộng đồng dân cư, thì mọi người cùng có quyền sử dụng chung và quản lý theo phương thức đã thoả thuận. Nhưng đối với nhà từ đường (nơi thờ cúng) của một dòng họ, theo tập quán lại do người con, cháu trai cả, ngành trưởng quản lý, trông coi để thờ cúng.

Do mục đích của sở hữu chung cộng đồng là thoả mãn chung lợi ích hợp pháp của cả cộng đồng, nên tài sản chung của cộng đồng là tài sản chung hợp nhất không phân chia.

Việc sở hữu chung trong nhà chung cư về nguyên tắc cũng là sở hữu chung hợp nhất không phân chia như sở hữu chung của cộng đồng. Đối với phần diện tích và trang thiết bị dùng chung như: lối đi, cầu thang, bể nước… thì các chủ sở hữu các căn hộ trong nhà chung cư có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc quản lý, sử dụng và có trách nhiệm bảo vệ, bảo đảm an toàn cho những người xung quanh. Việc sử dụng khoảng không, mặt đất theo quy định của pháp luật.

Quy định của pháp luật về sở hữu chung hỗn hợp

Sở hữu chung hỗn hợp là gì?

Sở hữu chung hỗn hợp là một phạm trù kinh tế để chỉ một hình thức sở hữu đối với tài sản của các chủ sở hữu thuộc các thành phần kinh tế khác nhau góp vốn để sản xuất kinh doanh thu lơi nhuận.

Đặc điểm của chế độ kinh tế ở nước ta hiện nay là “nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường định hưởng xã hội chủ nghĩa”. Với chính sách mở rộng giao lưu và hợp tác với các nước trong khu vực Đông Nam Á và tất cả các nước trên thế giới khổng phân biệt chế độ chính trị, xã hội khác nhau… thì sở hữu hỗn hợp là cơ sở pháp lý tạo điều kiện cho việc liên doanh, liên kết giũa các thành phần kinh tế khác nhau trong và ngoài nước.

Trong sở hữu chung hỗn hợp, các chủ sở hữu thuộc các thành phần kinh tế khác nhau thoả thuận theo nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện về tài sản và số lượng vốn góp để tiến hành sản xuất, kinh doanh nhằm thu lợi nhuận.

Trên thực tế, sở hữu hỗn hợp là sự phát triển ở một trình độ cao của sở hữu chung trước yêu cầu mới về vốn, về quy mô phát triển có sự đa dạng trong sản xuất, kinh doanh trên cơ sò đan xen, liên kết của các thành phần kinh tế khác nhau trong nền kinh tế thị trường. Tiêu biểu cho cách thức thực hiện hình thức sở hữu này là việc góp vốn, góp tài sản, mua bán cổ phiếu ở các công ty cổ phần và tới đây là việc mua bán tại thị trường chứng khoán. Đây là một thực tế đã trở nên khá sống động của sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hiện nay.

Cùng với sự hình thành thị trường vốn đã tạo nên loại hình sở hữu chung hỗn hợp có những nét đặc thù khác biệt so với hình thức sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất. Do mục đích hình thành loại sở hữu chung hỗn hợp là sản xuất, kinh doanh cho nên việc góp vốn, tài sản trong sở hữu chung hỗn hợp làm cho việc quản lý tài sản, tổ chức điều hành khác với sở hữu chung theo phần hoặc sở hữu chung hợp nhất.

Quyền sở hữu chung hỗn hợp nếu hiểu là một phạm trù pháp lý gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ về chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản, vốn của các chủ sở hữu thuộc các thành phần kinh tế đã tự nguyện tham gia thành lập một nhóm chủ thể, vì vậy các chủ sở hữu tài sản thuộc các thành phần kinh tế có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 209 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS)

Nhà nước quy định và bảo hộ quyền sở hữu chung hỗn hợp đối với các tài sản là tư liệu sản xuất, công cụ lao động và các loại vốn đã đóng góp để tạo hành lang pháp lý cho cá nhân và các loại doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau an tâm đầu tư cùng sản xuất kinh doanh.

Chủ thể của sở hữu chung hỗn hợp

Chủ thể của sở hữu chung hỗn hợp là nhóm cá nhân hoặc nhóm pháp nhân,.. thuộc các thành phần kinh tế cùng liên kết, hợp tác sản xuất, kinh doanh

Khách thể của sở hữu chung hỗn hợp

Khách thể của sở hữu chung hỗn hợp là những tài sản được hình thành từ nguồn đóng góp của các chủ sở hữu, lợi nhuận hợp pháp thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc từ các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật.

Phạm vi khách thể của sở hữu chung hỗn hợp đa dạng và phong phú bao gồm: Các nguồn góp vốn bằng tiền (kể cả ngoại tệ), cửa hàng thương mại, bằng phát minh sáng chế, quyền thuê mướn, kim khí quý đá quý hoặc các tặng phẩm đặc biệt… Các tài sân là tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng phục vụ cho việc sản xuất, kinh doanh để thu lợi nhuận cũng thuộc khách thể sở hữu chung hỗn hợp.

Như các loại sở hữu chung khác, những tài sản đóng góp hợp pháp hoặc thu được từ quá trình sản xuất kinh doanh hợp pháp trong sở hữu chung hỗn hợp không bị hạn chế về số lượng, giá trị nhất là trong nhũng ngành nghề có lợi cho quốc kế dân sinh. Tuy nhiên đối với những tài sản mà pháp luật quy định thuộc sở hữu toàn dân thì không thể thuộc khách thể sở hữu chung hỗn hợp.

Ví dụ: Các kho hàng, nhà xưởng xây dựng trên đất hoặc những công trình khác đều thuộc sở hữu chung hỗn hợp. Nhưng đất đai không phải là tài sản thuộc sở hữu chung hỗn hợp. Cá nhân, tổ chức chỉ có thể góp tài sản bằng quyền sử dụng đất theo quy định của BLDS và pháp luật đất đai.

Nội dung của sở hữu chung hỗn hợp

Nội dung của sở hữu chung hỗn hợp được thể hiện ở việc quản lí, chi phối nguồn vốn và tài sản thông qua các quyền năng chiếm hữu, sử dụng và định đoạt.

Sở hữu chung hỗn hợp là một dạng cụ thể của sở hữu chung nhưng đồng thời lại có những nét đặc thù riêng. Sở hữu chung hỗn hợp thường có quy mô hoạt động rộng khắp trong nhiều ngành nghề khác nhau và có mục đích thu lợi nhuận nên việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt không theo các nguyên tắc của sở hữu chung thông thường. Vì vậy, Điều 215 BLDS quy định Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung hỗn hợp phải tuân theo về Sở hữu chung theo phần và quy định của pháp luật có liên quan đến việc góp vốn, tổ chức, hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý, điều hành, trách nhiệm về tài sản và phân chia lợi nhuận”

Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, cá nhân được ủy quyền sẽ thực hiện quyền của các chủ sở hữu trong quan lí, tổ chức, điều hành nhằm thực hiện phương hướng, nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh đã được tất cả các chủ sở hữu thỏa thuận

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây