Tẩy nốt ruồi, xóa sẹo… có phải làm lại Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân?

0
66636

Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân của mỗi người đều ghi dấu vết riêng và dị hình thường là nốt ruồi hoặc vết sẹo để làm đặc điểm nhân dạng. Nếu tẩy nốt ruồi, xóa sẹo có phải làm lại Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân không?

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Lưu ý: Theo Luật Căn cước công dân năm  2014, nhân dạng là đặc điểm cá biệt và ổn định bên ngoài của một người để phân biệt người này với người khác. Trong một số văn bản về Chứng minh nhân dân có ghi đặc điểm nhận dạng thay vì đặc điểm nhân dạng. Tuy nhiên, 02 cụm từ này đều nói về các đặc điểm cá biệt của con người.

Mặt sau Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân ghi đặc điểm nhân dạng

Hiện nay, Chứng minh nhân dân 9 số, 12 số và thẻ Căn cước công dân tồn tại đồng thời và có giá trị sử dụng như nhau.

Theo Điều 2 Nghị định 05/1999 sửa đổi tại Nghị định 170/2007, hướng dẫn bởi Thông tư 27/2012/TT-BCA, Chứng minh nhân dân có hình chữ nhật dài 85,6mm, rộng 53,98mm, 02 mặt Chứng minh nhân dân in hoa văn màu xanh trắng nhạt. Mặt sau của Chứng minh nhân dân gồm:

  • Trên cùng là mã vạch 2 chiều;
  • Bên trái có 2 ô: ô trên, vân tay ngón trỏ trái; ô dưới, vân tay ngón trỏ phải;
  • Bên phải, từ trên xuống: Đặc điểm nhân dạng; ngày, tháng, năm cấp Chứng minh nhân dân; chức danh người cấp; ký tên và đóng dấu…

Tương tự, theo Điều 18 Luật Căn cước công dân, mặt sau thẻ Căn cước công dân có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa; vân tay, đặc điểm nhân dạng của người được cấp thẻ; ngày, tháng, năm cấp thẻ; họ, chữ đệm và tên, chức danh, chữ ký của người cấp thẻ và dấu có hình Quốc huy của cơ quan cấp thẻ.

Như vậy, đặc điểm nhân dạng là nội dung không thể thiếu được ghi tại mặt sau của Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân.

Tẩy nốt ruồi, xóa sẹo có phải làm lại Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân?

Thực tế, có thể thấy đa phần đặc điểm nhận dạng ghi trên Chứng minh nhân dân của mọi người thường là vết sẹo hoặc nốt ruồi… Theo Điều 5 Nghị định 05/1999, những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân:

  • Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;
  • Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;
  • Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;
  • Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
  • Thay đổi đặc điểm nhận dạng.

Còn theo Điều 23 Luật Căn cước công dân, thẻ Căn cước công dân được đổi trong các trường hợp sau đây:

  • Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;
  • Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;
  • Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;
  • Xác định lại giới tính, quê quán;
  • Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;
  • Khi công dân có yêu cầu.

Có thể thấy, thay đổi đặc điểm nhân dạng là một trong những trường hợp phải đổi CMND, CCCD.

Theo hướng dẫn tại Thông tư 04/1999/TT-BCA/C13, thay đổi đặc điểm nhận dạng là những trường hợp đã qua phẫu thuật thẩm mỹ chỉnh hình hoặc vì lý do khác đã làm thay đổi hình ảnh hoặc đặc điểm nhận dạng của họ.

Như vậy, trường hợp vết sẹo hoặc nốt ruồi là đặc điểm nhân dạng được ghi trên Chứng minh nhân dân, căn cước công dân có thay đổi thì phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân, căn cước công dân.

Thủ tục đổi chứng minh nhân dân, căn cước công dân khi thay đổi đặc điểm nhân dạng

Căn cứ: Thông tư 07/2016/TT-BCA, Thông tư 40/2019/TT-BCA

Hiện nay, nếu thay đổi đặc điểm nhân dạng trên Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân mã vạch, người dân đều phải đổi sang căn cước công dân gắn chip.

Khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa hoàn chỉnh, những người đang dùng chứng minh nhân dân 9 số phải về nơi đăng ký hộ khẩu thường trú để làm căn cước công dân gắn chip. Đối với người đã từng cấp chứng minh nhân dân 12 số hoặc căn cước công dân mã vạch, thông tin đã được cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, người dân có thể làm căn cước công dân gắn chip tại nơi tạm trú.

Khi làm căn cước công dân gắn chip, cần điền vào Tờ khai Căn cước công dân, xuất trình sổ hộ khẩu (nếu đã có thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì không cần xuất trình sổ hộ khẩu). Trường hợp thông tin trên sổ hộ khẩu chưa đầy đủ hoặc không thống nhất với thông tin công dân khai trên Tờ khai Căn cước công dân thì công dân xuất trình Giấy khai sinh, chứng minh nhân dân cũ hoặc các giấy tờ hợp pháp khác về những thông tin cần ghi trong Tờ khai Căn cước công dân.
Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay, đặc điểm nhận dạng của người đến làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân để in trên Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân.

Sau khi nộp lệ phí, cán bộ cấp giấy hẹn trả thẻ căn cước công dân cho người đến làm thủ tục.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây