Tất tần tật các quy định pháp luật về thẩm quyền chứng thực của ubnd cấp xã

0
113

Chứng thực giấy tờ, văn bản là một vấn đề không còn lạ lẫm với mọi người nữa. Thế nhưng không phải ai cũng hiểu rõ và hiểu đúng về chứng thực. Bài viết này sẽ giúp bạn biết những quy định chung của chứng thực? Cơ quan nào có thẩm quyền chứng thực? Thẩm quyền chứng thực của ubnd cấp xã?

thẩm quyền chứng thực của ubnd cấp xã
Tất tần tật các quy định pháp luật về thẩm quyền chứng thực của ubnd cấp xã

Quy định chung về chứng thực

Luật pháp hiện hành không có quy định cụ thể nào về khái niệm chứng thực nhưng thông qua các quy định của pháp luật trong Nghị định 23/2015/ND-CP về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, xác thực chữ ký và hợp đồng, giao dịch, chúng ta có thể hiểu đơn giản chứng thực là cơ quan chính phủ có thẩm quyền xác nhận các yêu cầu và giao dịch dân sự của người yêu cầu xác thực, đảm bảo tính chính xác, hiệu lực và tính hợp pháp của các bên tham gia giao dịch, nội dung giao dịch và giao dịch.

Hoạt động chứng thực bao gồm: Chứng thực chữ ký; Chứng thực hợp đồng, giao dịch; Chứng thực bản sao từ bản chính.

Căn cứ vào Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, chứng thực có các loại như sau:

(i) Chứng thực sao y bản chính: là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính.

(ii) Chứng thực chữ ký: là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực chữ ký trên văn bản, giấy tờ là chữ ký của người yêu cầu chứng thực.

(iii) Chứng nhận hợp đồng và giao dịch: nghĩa là xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về thời gian và địa điểm để giao kết hợp đồng hoặc giao dịch; Năng lực tố tụng dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc con dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.

Ngoài ra, về giá trị của giấy tờ chứng thực, theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP, bản sao có chứng thực từ bản chính được sử dụng thay cho bản chính dùng để xác minh trong các hợp đồng giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Các chữ ký có trên văn bản, giấy tờ đã được chứng thực chính là căn cứ để xác định trách nhiệm của các bên đã ký về nội dung của văn bản, giấy tờ đó.

Nội dung của văn bản, giấy tờ đã chứng thực cũng chính là bằng chứng về thời gian và địa điểm mà các bên đã ký kết hợp đồng hoặc giao dịch; năng lực tố tụng dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc con dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.

Cơ quan nào có thẩm quyền chứng thực?

thẩm quyền chứng thực của ubnd cấp xã
Tất tần tật các quy định pháp luật về thẩm quyền chứng thực của ubnd cấp xã

Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP đã quy định thẩm quyền và trách nhiệm trong việc chứng thực chữ ký, chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là bất động sản, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực di chúc mà không phụ thuộc vào nơi cư trú của người đề nghị chứng thực. Cụ thể như sau:

Thẩm quyền của Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

(i) UBND cấp xã/phường có thẩm quyền:

a, Chứng thực bản sao từ bản chính các loại văn bản, giấy tờ bằng tiếng Việt;

b, Chứng thực chữ ký trên các văn bản, giấy tờ bằng tiếng Việt.

(ii) Cơ quan hành chính tư pháp cấp huyện / quận / thành phố có trách nhiệm:

a, Chứng thực bản sao các loại văn bản, giấy tờ bằng tiếng nước ngoài;

b, Chứng thực chữ ký của người dịch trên các loại giấy tờ, tài liệu tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; chứng thực chữ ký trên các loại văn bản, giấy tờ bằng tiếng nước ngoài.

(iii) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam có trách nhiệm sau đây:

a) Chứng thực bản sao từ bản chính các loại văn bản, giấy tờ bằng tiếng Việt và cả tiếng nước ngoài.

b) Chứng thực chữ ký trên các loại văn bản, giấy tờ bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài; chữ ký của người dịch thuật trên các vản bản, giấy tờ dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt.

Thẩm quyền chứng thực của ubnd cấp xã

thẩm quyền chứng thực của ubnd cấp xã
Tất tần tật các quy định pháp luật về thẩm quyền chứng thực của ubnd cấp xã

Theo Khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định cụ thể về thẩm quyền chứng thực của UBND cấp xã:

“2. Ủy ban nhân dân thành phố, quận, huyện, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là thẩm quyền chứng thực của ubnd cấp xã) có quyền hạn và trách nhiệm sau đây:

a) Bản sao có chứng thực các loại văn bản, giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng thực;

b) Chứng thực chữ ký trên các văn bản, giấy tờ, trừ chứng thực chữ ký của người dịch;

c) Chứng thực các hợp đồng và giao dịch liên quan đến tài sản là bất động sản;

d) Chứng thực các hợp đồng, giao dịch có liên quan đến việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất đai theo quy định của Luật đất đai.

đ, Chứng thực các hợp đồng và giao dịch về nhà ở theo Luật Nhà ở;

e) Chứng thực di chúc;

g) Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản.

h) Chứng nhận hợp đồng phân chia di sản thừa kế, văn bản khai nhận di sản thừa kế. Trong đó di sản phải là tài sản đã được quy định tại các tiểu mục c, d và đ Khoản này.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã phải ký xác nhận đã chứng thực và đóng dấu của UBND cấp xã.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây