Thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính

0
255

Thẩm quyền của Tòa án nhân dân là câu hỏi mà rất nhiều người gặp vướng mắc khi muốn thực hiện khởi kiện vụ án hành chính. Họ thường băn khoăn rằng, mình phải nộp đơn khởi kiện ở đâu, tòa án cấp huyện hay cấp tỉnh để giải quyết.

Mô hình hệ thống tòa án mà Việt Nam áp dụng là mô hình hệ thống tòa án được tổ chức theo đơn vị hành chính lãnh thổ. Cụ thể:

  • Tòa án nhân dân cấp huyện đối với với đơn vị hành chính cấp huyện.
  • Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với với đơn vị hành chính cấp tỉnh.
  • Tòa án nhân dân cấp cao tại những thành phố lớn, phân bổ theo các khu vực địa lý (Hà Nội, Đà Nẵng, TPHCM, Cần Thơ)
  • Tòa án nhân dân tối cao ở trung ương.

Đối với thẩm quyền xét xử sơ thẩm các vụ án hành chính thì trong các cấp tòa án vừa nêu chỉ có tòa án nhân dân cấp huyện và tòa án  nhân dân cấp tỉnh là có thẩm quyền này.

Sở dĩ, có sự phân định cụ thể ra hai cấp xét xử sơ thâm như vậy là vì trên thực tế những vụ án hành chính có tính chất phức tạp, mức độ ảnh hưởng khác nhau. Như vậy, cũng sẽ đòi hỏi trình độ chuyên môn, cơ cấu tổ chức, số lương nhân sự khác nhau để giải quyết những vụ việc này. Do đó, nhằm đảm bảo tôt nhất hiệu quả của công tác xét xử, Luật tố tụng hành chính năm 2015 quy định cụ thể thẩm quyền của hai cấp tòa án này như sau:

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện:

Theo quy định tại Điều 31, 32, 33 Luật Tố tụng hành chính có quy định thẩm quyền của TAND cấp huyện như sau:

  • Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước đó, trừ quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó.
  • Khiếu kiện danh sách cử tri của cơ quan lập danh sách cử tri trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án.

Như vậy, đây là quy định mang tính chất liệt kê. Do đó, bạn cần căn cứ vào quy định trên và đối chiếu với các quy định mà điều luật này liệt kê để nắm được quy định chi tiết.

Thủ tục công chứng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh:

Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh được quy định tại Điều 31, 32, 33 Luật Tố tụng hành chính như sau:

  • Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và quyết định hành chính, hành vi hành chính của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính, có hành vi hành chính.
  • Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan thuộc một trong các cơ quan nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Tố tụng hành chính và quyết định hành chính, hành vi hành chính của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính, có hành vi hành chính.
  • Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án và của người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước đó.
  • Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án.
  • Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú tại Việt Nam thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
  • Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, bộ, ngành trung ương mà người khởi kiện có nơi làm việc khi bị kỷ luật trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án.
  • Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án.
  • Trường hợp cần thiết, Tòa án cấp tỉnh có thể lấy lên giải quyết vụ án hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện theo quy định tại Điều 31 của Luật Tố tụng hành chính.

Như vậy, tương tự như quy định về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện, quy định về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện cũng là quy định mang tính chất liệt kê.

Hỏi về việc cầm cố, thế chấp nhà đất vay ngân hàng

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây