Thay đổi chủ hộ khi chủ hộ chết, mất tích: Những thủ tục cần biết

0
165

Trong trường hợp chủ hộ trong hộ khẩu chết, mất tích… các thành viên trong hộ khẩu cần tiến hành thủ tục thay đổi chủ hộ trong Sổ hộ khẩu để thuận lợi khi thực hiện các thủ tục hành chính.

Bài viết được thực hiện bởi: Luật gia Huỳnh Thu Hương – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Điều kiện làm chủ hộ trong hộ khẩu

Điều 10 Luật cư trú năm 2020 quy định về quyền, nghĩa vụ của chủ hộ và thành viên hộ gia đình về cư trú như sau: “1. Những người cùng ở tại một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột thì có thể đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú theo hộ gia đình. 2. Người không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp theo quy định của Luật này thì được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú vào cùng một hộ gia đình. 3. Nhiều hộ gia đình có thể đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp. 4. Chủ hộ là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ do các thành viên hộ gia đình thống nhất đề cử; trường hợp hộ gia đình không có người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì chủ hộ là người được các thành viên hộ gia đình thống nhất đề cử; trường hợp các thành viên hộ gia đình không đề cử được thì chủ hộ là thành viên hộ gia đình do Tòa án quyết định. Trường hợp hộ gia đình chỉ có một người thì người đó là chủ hộ. 5. Chủ hộ có quyền và nghĩa vụ thực hiện, tạo điều kiện, hướng dẫn thành viên hộ gia đình thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú và những nội dung khác theo quy định của Luật này; thông báo với cơ quan đăng ký cư trú về việc trong hộ gia đình có thành viên thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24, khoản 1 Điều 29 của Luật này. 6. Thành viên hộ gia đình có quyền và nghĩa vụ thống nhất đề cử chủ hộ; thực hiện đầy đủ quy định về đăng ký, quản lý cư trú”.

Như vậy, điều kiện để được làm chủ hộ trong Sổ hộ khẩu là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Đối chiếu với Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015 thì người thành niên (người từ đủ 18 tuổi trở lên) có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; trừ trường hợp bị mất/hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Như vậy, điều kiện làm chủ hộ phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Tuy nhiên, trong một số trường hợp hộ gia đình đó không có người từ đủ 18 tuổi trở lên; hoặc có người từ đủ 18 tuổi trở lên nhưng bị mất; hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì pháp luật cho phép người dưới 18 tuổi được làm chủ hộ.

Thủ tục thay đổi chủ hộ khi chủ hộ chết, mất tích

Thay đổi chủ hộ là trường hợp thuộc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo điểm a Khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú năm 2020. Theo đó cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Cư trú năm 2020, cụ thể:

Hồ sơ điều chỉnh thông tin về cư trú bao gồm: (i) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; (ii) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc điều chỉnh thông tin.

Ngoài ra theo khoản 1 Điều 10 Thông tư số 55/2021/TT-BCA quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật cư trú về điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì: “1. Trường hợp có sự thay đổi về chủ hộ thì phải có ý kiến của chủ hộ trong Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản) hoặc ý kiến thống nhất đề cử của các thành viên trong hộ gia đình hoặc văn bản của Tòa án quyết định chủ hộ. Trường hợp chủ hộ chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự thì ngoài ý kiến thống nhất đề cử của các thành viên hộ gia đình phải có thêm Giấy chứng tử hoặc Quyết định của Tòa án tuyên bố chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự”.

Thủ tục điều chỉnh thông tin về cư trú được thực hiện như sau:

Thành viên hộ gia đình nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan đăng ký cư trú. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm điều chỉnh thông tin về chủ hộ trong Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho thành viên hộ gia đình về việc đã cập nhật thông tin; trường hợp từ chối điều chỉnh thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Khi bỏ sổ hộ khẩu giấy, thủ tục thay đổi chủ hộ thực hiện như thế nào?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc thay thế phương thức quản lý dân cư thông qua sổ hộ khẩu, sổ tạm trú bằng phương thức quản lý theo số định danh cá nhân, cập nhật thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú sẽ giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm giấy tờ công dân, giảm những chi phí mà hiện nay người dân, doanh nghiệp đang phải chi trả trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính. Công dân làm các thủ tục hành chính có liên quan sẽ không cần xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú mà sẽ được khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua mã số định danh cá nhân.

Căn cứ Điều 26 Luật Cư trú 2020, hồ sơ thay đổi chủ hộ gồm có: (i) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; (ii) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc điều chỉnh thông tin chủ hộ.

Trình tự thủ tục được thực hiện như sau:

Thành viên hộ gia đình nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký cư trú.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm điều chỉnh thông tin về chủ hộ trong Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho thành viên hộ gia đình về việc đã cập nhật thông tin.

Trường hợp từ chối điều chỉnh thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây