Thời hạn của giấy khám sức khỏe? Quy định về giấy khám sức khoẻ?

0
260

Thời hạn của giấy khám sức khỏe? Quy định về giấy khám sức khoẻ? Giấy khám sức khoẻ có thời hạn sử dụng bao nhiêu lâu? Quy định mới nhất của pháp luật về việc cấp và sử dụng giấy khám sức khoẻ?

Phí sang tên trước bạ
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Có thể nói bên cạnh sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thì tình hình môi trường ở Việt Nam nói riêng và các nước nói chung cũng đang trở thành vấn đề nóng của toàn cầu. Biến đối khí hậu, ô nhiễm môi trường kéo theo những nguy cơ xấu và các vấn đề về sức khỏe ngày càng trở nên phổ biến. Việc thực hiện khám sức khỏe định kỳ chính là một trong những giải pháp hữu hiệu để chúng ta chẩn đoán và kiểm soát kịp thời các bệnh lý, đảm bảo sức khỏe cho mỗi cá nhân.

Bên cạnh đó, tình trạng sức khỏe cũng chính là một trong những điều kiện tiền đề quan trọng trong học tập và làm việc. Do đó, vấn đề này đã được cụ thể hóa trong các quy định của pháp luật về tuyển sinh, lao động,…Chính vì vậy, để đảm bảo cho hoạt động khám sức khỏe được thực hiện một cách toàn diện và đúng quy trình, Bộ y tế đã ban hành Thông tư 14/2013/TT-BYT quy định về khám sức khỏe và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe.

Đối tượng thực hiện khám sức khỏe theo quy định

Theo quy định tại Thông tư 14/2013/TT-BYT, Giấy khám sức khỏe được cấp cho các đối tượng sau:

– Các cá nhân bao gồm người Việt Nam, người nước ngoài đang sống và làm việc tại Việt Nam khám sức khỏe khi tuyển dụng, khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sức khỏe khi vào học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề và các đối tượng khác.

– Trường hợp người lao động Việt Nam khám sức khỏe đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Lưu ý:

Việc khám sức khỏe trong quy định này không được áp dụng đối với những trường hợp sau đây:

– Một là, khám bệnh ngoại trú, nội trú trong các cơ sở khám chữa bệnh

– Hai là, trường hợp khám giám định y khoa, giám định pháp y, pháp y tâm thần.

– Ba là, trường hợp cá nhân khám để cấp giấy chứng thương

– Bốn là, cá nhân thực hiện khám bệnh nghề nghiệp

– Năm là, những trường hợp khám sức khỏe để thi tuyển vào lực lượng vũ trang, khám sức khỏe trong lực lượng vũ trang.

Quy định về thẩm quyền cấp giấy sức khỏe

Theo quy định tại Khoản 4 Thông tư 14/2013/TT-BYT, việc khám sức khỏe chỉ được thực hiện tại cơ sở khám bệnh chữa bệnh đáp ứng hai điều kiện sau đây:

– Thứ nhất, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải được cấp giấy phép hoạt động.

– Thứ hai, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định để thực hiện việc khám sức khỏe như các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị (phòng khám lâm sàng, cận lâm sàng từng chuyên khoa phù hợp, cơ sở vật chất và thiết bị thiếu yếu theo quy định) và đủ điều kiện về chuyên môn thực hiện việc khám sức khỏe.

Đối với trường hợp giấy khám sức khỏe được cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì giấy khám sức khỏe này chỉ có thể được sử dụng ở Việt Nam trong trường hợp giữa Việt Nam và quốc gia đó có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau. Trong trường hợp này, giấy khám sức khỏe cần phải được dịch sang tiếng Việt có chứng thực bản dịch.

Hồ sơ, thủ tục khám sức khỏe theo quy định của pháp luật

Thứ nhất, về hồ sơ khám sức khỏe, cá nhân thực hiện khám sức khỏe cần chuẩn bị hồ sơ khám gồm các giấy tờ sau:

– Giấy khám sức khỏe theo mẫu quy định kèm theo Thông tư 14/2013/TT-BYT

– Ảnh chân dung của người khám cỡ 04 x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ khám sức khỏe.

– Văn bản đồng ý của cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp đối với trường hợp người khám sức khỏe là người mất năng lực hành vi dân sự, người không có năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

– Đối với trường hợp người khám sức khỏe là lao động khám định kỳ cần có tên trong danh sách khám sức khỏe định kỳ do cơ quan, tổ chức nơi làm việc xác nhận. Trường hợp khám định kỳ đơn lẻ cần có giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức nơi người này làm việc.

Thứ hai, việc thực hiện khám sức khỏe được thực hiện theo thủ tục sau:

– Bước 1: Người khám sức khỏe nộp hồ sơ đến bộ phận tiếp nhận hồ sơ tại nơi có thẩm quyền khám sức khỏe.

– Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu ảnh và các giấy tờ liên quan (nếu có). Thực hiện đóng dấu giáp lai vào ảnh sau khi thực hiện đối chiếu.

– Bước 3: Thực hiện khám sức khỏe theo quy trình được hướng dẫn

Thứ ba, nội dung khám sức khỏe theo quy định tại Thông tư 14/2013/TT-BYT được thực hiện gồm các nội dung sau:

– Trường hợp người khám sức khỏe là người từ đủ 18 tuổi trở lên không nằm trong trường hợp khám sức khỏe định kỳ: nội dung khám được thực hiện theo nọi dung được ghi trong Giấy khám sức khỏe quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

– Đối với khám sức khỏe cho người chưa đủ 18 tuổi nhưng không thuộc trường hợp KSK định kỳ: khám theo nội dung ghi trong giấy khám sức khỏe quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

– Với những trường hợp thực hiện khám sức khỏe định kỳ thì nội dung khám được thực hiện theo nội dung trong sổ khám sức khỏe quy định tại Phụ lục 3ban hành kèm theo Thông tư này.

– Đối với trường hợp khám sức khỏe theo bộ tiêu chuẩn sức khỏe chuyên ngành thì việc khám phải thực hiện theo nội dung ghi trong giấy khám sức khỏe quy định theo mẫu của chuyên ngành đó.

– Riêng đối với những trường hợp khám sức khỏe theo yêu cầu thì việc khám sức khỏe được thực hiện theo nội dung mà người khám yêu cầu.

Thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe theo quy định

Thứ nhất, về số lượng giấy khám sức khỏe được cấp: Theo quy định, người khám sức khỏe được cấp 01 bản, trong trường hợp người khám có yêu cầu cấp nhiều bản thì cơ sở khám sức khỏe thực hiện việc nhân bản giấy khám sức khỏe và dán ảnh, đóng dấu giáp lai theo quy định.

Thứ hai, về thời hạn trả giấy khám sức khỏe:

– Đối với trường hợp khám sức khỏe đơn lẻ: thời hạn trả giấy khám sức khỏe cho người được khám của cơ sở khám được thực hiện trong vòng 24 giờ kể từ khi việc khám sức khỏe kết thúc, trừ những trường hợp phải khám hoặc xét nghiệm bổ sung theo yêu cầu của người thực hiện khám sức khỏe.

– Với trường hợp khám sức khỏe tập thể theo hợp đồng: thời hạn trả giấy khám sức khỏe cho người khám được thực hiện theo sự thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng. 

Thứ ba, về thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe: Theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Thông tư 14/2013/TT-BYT, giấy khám sức khỏe có giá trị sử dụng trong thời hạn sau đây:

– Giấy khám sức khỏe có giá trị trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày người có thẩm quyền ký kết luận sức khỏe. Đối với khám sức khỏe cho người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì giá trị của giấy khám sức khỏe theo quy định của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà người lao động Việt Nam đến làm việc;

– Kết quả khám sức khỏe định kỳ có giá trị sử dụng theo quy định của pháp luật.

Lưu ý:

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư 14/2013/TT-BYT, đối với người có giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp thuộc trường hợp được sử dụng ở Việt Nam theo quy định thì thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 6 tháng kể từ ngày được cấp. Giấy khám sức khỏe phải được dịch sang tiếng Việt có chứng thực bản dịch.

Xem thêm:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật hình sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây