Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam định cư tại nước ngoài

0
142

Khi thực hiện thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam định cư tại nước ngoài nhiều người vướng mắc. Vậy thủ tục này được thực hiện như thế nào?

Vi phạm xuất bản
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Contents

Thẩm quyền thực hiện

Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi công dân Việt Nam cư trú thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để sử dụng vào Mục đích kết hôn hoặc Mục đích khác.

Thành phần hồ sơ

Giấy tờ xuất trình

Khi có yêu cầu giải quyết thủ tục đăng ký hộ tịch tại Cơ quan đại diện; người yêu cầu phải xuất trình bản chính một trong các giấy tờ sau đây:
Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu; chứng minh nhân dân; thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng để chứng minh nhân thân;
Giấy tờ chứng minh đang cư trú tại nước sở tại.
Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện; thì nộp bản sao các giấy tờ nêu trên đã được chứng thực hợp lệ.

Giấy tờ phải nộp

Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu quy định);
Trường hợp người yêu cầu đã có vợ hoặc đã có chồng nhưng đã ly hôn; thì phải nộp bản sao giấy tờ ly hôn đã có hiệu lực pháp luật; trường hợp người chồng hoặc người vợ đã chết; thì phải nộp bản sao Giấy chứng tử hoặc giấy tờ chứng minh người đó đã chết.
Trường hợp đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp thêm:
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã; nơi người đó thường trú trước khi xuất cảnh cấp; nếu trước khi xuất cảnh công dân Việt Nam đã đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam; trường hợp trước khi xuất cảnh công dân Việt Nam đã đăng ký kết hôn; nhưng sau khi ra nước ngoài đã ly hôn hoặc người vợ; chồng kia đã chết thì nộp bản sao Giấy chứng tử hoặc giấy tờ chứng minh người đó đã chết..
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi công dân Việt Nam đã cư trú trước đây cấp nếu công dân Việt Nam đã từng cư trú ở nhiều nơi khác nhau. Trường hợp không thể xin được xác nhận tình trạng hôn nhân tại các nơi cư trú trước đây thì phải nộp văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú ở các nơi đó và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cam đoan.
Trường hợp yêu cầu cấp để sử dụng vào Mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng các Điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.
Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Cơ quan đại diện không phải hợp pháp hóa lãnh sự. Trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của giấy tờ; Cơ quan đại diện yêu cầu giấy tờ phải được chứng nhận lãnh sự của cơ quan có thẩm quyền.
Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước thứ ba cấp sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Cơ quan đại diện phải được hợp pháp hóa theo quy định.
Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài trong hồ sơ đăng ký hộ tịch phải được dịch sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh theo quy định.

Cách thức thực hiện

Người có yêu cầu cấp trực tiếp thực hiện; hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện yêu cầu cấp Giấy xác nhận.

Hồ sơ đăng ký hộ tịch có thể được nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

Trường hợp muốn nhận kết quả qua đường bưu điện; người nộp hồ sơ phải chuẩn bị sẵn bì thư ghi địa chỉ; tem hoặc cước phí gửi bảo đảm trở lại.

Thủ tục giải quyết

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; cán bộ lãnh sự căn cứ Sổ hộ tịch và hồ sơ lưu tại Cơ quan đại diện; kiểm tra tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu; nếu thấy đủ Điều kiện và yêu cầu cấp phù hợp quy định pháp luật thì ghi thông tin vào Sổ cấp; cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu.

Trường hợp đề nghị cấp giấy để sử dụng vào mục đích khác; không phải để kết hôn thì số lượng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp theo đề nghị của người yêu cầu.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây