Thủ tục cấp Sổ đỏ cho diện tích đất tăng thêm

0
174

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà diện tích thực tế lớn hơn diện tích trong Sổ đỏ thì có thể được cấp Sổ đỏ với diện tích tăng thêm. Dưới đây là quy định về cấp Sổ đỏ cho diện tích đất tăng thêm theo quy định mới nhất.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Diện tích đất tăng thêm là gì?

Theo Điều 24a Nghị định 01/2017/NĐ-CP diện tích đất tăng thêm là phần diện tích tăng thêm so với giấy tờ về quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất.

Điều kiện được cấp Sổ đỏ cho diện tích đất tăng thêm:

Theo Điều 24a Nghị định 01/2017/NĐ-CP hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ) với diện tích đất tăng thêm khi có đủ điều kiện sau:

Điều kiện 1: Đo đạc lại mà diện tích thửa đất thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên Sổ đỏ đã cấp hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật đất đai, Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Điều kiện 2: Ranh giới thửa đất thực tế có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có Sổ đỏ hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất.

Quy trình xem xét cấp Sổ đỏ với diện tích tăng thêm

Khi có đủ 02 điều kiện trên thì việc xem xét cấp Sổ đỏ đối với diện tích đất tăng thêm được thực hiện như sau:

Trường hợp 1: Diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Sổ đỏ
(i)Thửa đất gốc đã có Sổ đỏ mà không yêu cầu người sử dụng đất thực hiện thủ tục hợp thửa thì:

  • Thực hiện thủ tục chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho đối với diện tích đất tăng thêm và thủ tục cấp đổi Sổ đỏ cho thửa đất gốc (cấp đổi để có Sổ đỏ mới).
  • Riêng với trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, tặng cho trước ngày 01/7/2014 mà bên nhận chuyển quyền (thường sẽ là bên mua) chỉ có Sổ đỏ của bên chuyển quyền (bên bán) hoặc hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất (trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục sang tên) thì phải:
  • Nộp đơn đề nghị cấp Sổ đỏ:
  • Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
  • Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền hủy Sổ đỏ đã cấp đối với trường hợp không nộp Sổ đỏ để làm thủ tục đồng thời cấp Sổ đỏ mới cho bên nhận chuyển quyền.
  • Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:
  • Xác nhận vào Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Sổ đỏ đối với diện tích đất tăng thêm,
  • Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế,
  • Trình cấp Sổ đỏ,
  • Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai cho toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng,
  • Trao Sổ đỏ cho người được cấp.

(ii)Thửa đất gốc chưa có Sổ đỏ nhưng có giấy tờ về quyền sử dụng đất (đủ điều kiện cấp Sổ) thì:

  • Thực hiện thủ tục chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho đối với diện tích đất tăng thêm theo quy định và cấp Sổ đỏ lần đầu cho thửa đất gốc.
  • Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:
  • Xác nhận vào Đơn đăng ký, cấp Sổ đỏ đối với diện tích đất tăng thêm,
  • Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế,
  • Trình cấp Sổ đỏ,
  • Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai cho toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng,
  • Trao Sổ đỏ cho người được cấp.

Trường hợp 2: Diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 mà diện tích đất tăng thêm đó có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Trong trường này thì thực hiện như sau:

(i)Thực hiện thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu đối với diện tích đất tăng thêm và thủ tục cấp đổi Sổ đỏ cho thửa đất gốc nếu thửa đất gốc đã được cấp Sổ.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:

  • Xác nhận vào Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Sổ đỏ đối với diện tích đất tăng thêm.
  • Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế,
  • Trình cấp Uỷ ban nhân dân cấp Sổ,
  • Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai cho toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng,
  • Trao hoặc gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã để Sổ đỏ.

(ii)Thực hiện thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu theo cho toàn bộ diện tích thửa đất nếu thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất (thửa đất gốc chưa được cấp Sổ).

Trường hợp 3: Diện tích đất tăng thêm không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Trong trường hợp diện tích đất tăng thêm không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì thực hiện như sau:

(i)Trường hợp người sử dụng đất không vi phạm pháp luật về đất đai thì việc xem xét xử lý và cấp Sổ đỏ với diện tích đất tăng thêm thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

(ii)Trường hợp diện tích đất tăng thêm do người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai trước ngày 01/7/2014 thì xem xét xử lý và cấp Sổ đỏ đối với diện tích đất tăng thêm thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

(iii)Trường hợp diện tích đất tăng thêm do người sử dụng đất được giao trái thẩm quyền trước ngày 01/7/2014 thì việc xem xét xử lý và cấp Sổ đỏ đối với diện tích đất tăng thêm thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

(iv)Thủ tục cấp Sổ đỏ đối với diện tích đất tăng thêm được thực hiện như thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu và cấp đổi Sổ đỏ cho thửa đất gốc nếu thửa đất gốc đã được cấp Sổ đỏ.

Lưu ý: Nếu được cấp Sổ đỏ với diện tích tăng thêm với đất không có giấy tờ thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính xong (nộp tiền) thì Văn phòng đăng ký đất đai mới đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp Sổ đỏ.

(v)Nếu thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì thủ tục cấp Sổ đỏ đối với toàn bộ diện tích thửa đất thực hiện theo thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu.

Như vậy, nếu có diện tích tăng thêm và đủ điều kiện để cấp Sổ đỏ với diện tích tăng thêm thì tùy thuộc vào từng trường hợp mà người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục theo quy định để được cấp Sổ đỏ với diện tích tăng thêm.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây