Thủ tục hủy hợp đồng ủy quyền

0
329

Thủ tục hủy hợp đồng ủy quyền được pháp luật quy định như thế nào? Thời điểm hợp đồng ủy quyền bị hủy hết hiệu lực được tính từ thời điểm nào?

tố cáo theo quy định
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900.6198

Hợp đồng ủy quyền căn cứ theo Điều 581 – Bộ Luật dân sự được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, còn bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật quy đinh.

Việc tiến hành hủy hợp đồng ủy quyền thường được xem xét ở góc độ hợp đồng này được công chứng. Khi hủy hợp đồng ủy quyền chúng ta cần phải xác định và tiến hành các thủ tục theo quy định của Luật công chứng 2014 như sau:

1. Điều kiện hủy:

– Hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng ủy quyền này.

– Nếu không thỏa thuận được giữa các bên thì 1 trong các bên chỉ cần chứng minh được hợp đồng ủy quyền ký kết trái với quy định của pháp luật.

2. Thẩm quyền hủy:

Tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng hợp đồng ủy quyền đó. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đã được công chứng.

3. Thời hạn hủy:

Thời hạn tiến hành hủy hợp đồng ủy quyền không quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng ủy quyền có nội dung phức tạp thì thời hạn hủy hợp đồng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

3. Địa điểm hủy hợp đồng:

– Việc hủy hợp đồng ủy quyền phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng,

– Việc hủy hợp đồng ủy quyền có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu hủy hợp đồng ủy quyền là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.

4. Hình thức: Hợp đồng hủy hợp đồng ủy quyền phải được lập bằng văn bản và được công chứng.

5. Hiệu lực: Hủy hợp đồng ủy quyền có hiệu lực từ thời điểm các bên ký vào bản hủy hợp đồng ủy quyền,  công chứng viên ký, đóng dấu. Nhân viên công chứng thu hồi lại hợp đồng bị hủy và cũng là thời điểm đánh dấu hợp đồng ủy quyền hết hiệu lực.

Như vậy, việc tiến hành giao kết hợp đồng ủy quyền nhằm mục đích ủy quyền thực hiện một công việc nhất định, vì lý do khác nhau khi công việc được ủy quyền chưa hoàn thành nhưng các bên muốn hủy hợp đồng thì cần phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.

Xem thêm:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật hình sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây