Thủ tục sang tên Sổ đỏ khi tặng cho đất đai

0
101

Tặng cho đất đai là việc xảy ra khá phổ biến, nhất là cha mẹ cho đất cho con. Theo quy định, khi tặng cho đất đai phải đăng ký thông tin tặng cho (sang tên Sổ đỏ). Dưới đây là hướng dẫn thủ tục sang tên Sổ đỏ khi tặng cho đất đai.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Theo điểm a khoản 4 và khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 khi tặng cho quyền sử dụng đất (tặng cho đất đai) phải đăng ký biến động đất đai (thủ tục sang tên Sổ đỏ) trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày quyết định tặng cho.

Thủ tục sang tên Sổ đỏ khi tặng cho quyền sử dụng đất

Thủ tục sang tên Sổ đỏ khi tặng cho quyền sử dụng đất được thực hiện theo trình tự sau:

(i) Chuẩn bị hồ sơ
Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT) thì phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:

  • Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK;
  • Hợp đồng tặng cho;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Khi nộp hồ sơ, xuất trình thêm chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.

(ii)Trình tự sang tên Sổ đỏ

Theo Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thủ tục sang tên Giấy chứng nhận khi tặng cho quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:

Bước 1. Nộp hồ sơ

Nơi nộp hồ sơ:

  •  Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Bộ phận một cửa (với địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa);
  •  Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.

Bước 2. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ ban đầu

  •  Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
  •  Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.
  •  Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 3. Giải quyết yêu cầu

Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện tặng cho thì thực hiện các việc sau:

  •  Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
  •  Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp;
  •  Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận mới thì lập hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
  •  Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Bước 4: Trả kết quả

  •  Văn phòng đăng ký đất đai trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả giải quyết.

Thời hạn giải quyết:

Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời hạn giải quyết quy định như sau:

  •  Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  •  Thời gian này không tính các khoảng thời gian sau:
  •  Các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật;
  •  Thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã;
  •  Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất;
  •  Thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật;
  •  Thời gian trưng cầu giám định.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây