Tổng quan vềbộ và các cơ quan ngang bộ

0
282

Theo quy định pháp luật hiện hành thì cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm các bộ và cơ quan ngang bộ. Việc thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ do Chính phủ trình Quốc hội quyết định.

Kiểm định thiết bị
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Contents

Quy định pháp luật về Bộ

Vị trí của Bộ

Theo nghị định số 36/2012/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ :

Điều 2. Vị trí và chức năng của Bộ

Bộ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực.

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Bộ

Theo Điều 4 Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001 thì: Bộ trưởng “ là người đứng đầu và lãnh đạo một bộ,cơ quan ngang bộ, phụ trách một số công tác của Chính phủ…”

Theo khoản 2 Điều 114 Hiến pháp hiện hành: Bộ trưởng do Thủ tướng Chính phủ chọn và đề nghị Quốc hội phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức

Theo Điều 22 Nghị định số 36/2012/NĐ-CP quy định: “Bộ trưởng làm việc theo chế độ thủ trưởng”

Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là người giúp Bộ trưởng, được phân công chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng . Khi Bộ trưởng vắng mặt, một Thứu trưởng được ủy nhiệ lãnh đạo công tác của Bộ ( Điều 29 Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001)

Bộ trưởng phải chịu trách nhiệm về những quyết định của Thứ trưởng được phân công hoặc ủy nhiệm để giải quyết ( khoản 6 Điều 23 Nghị định số 18/200/NĐ-CP)

Số lượng Thứ trưởng ở mỗi Bộ không úa 4 người. Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định

Cơ cấu của Bộ

Theo điều 15 Nghị định số 36/2012/NĐ-CP thì cơ cấu tổ chức của Bộ gồm:

Các tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý Nhà nước:Vụ; văn phòng; thanh tra; cục; tổng cục; đơn vị sự nghiệp công lập

Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ

Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc bộ đã được cấp thẩm quyền thành lập

Nhiệm vụ của Bộ

Bộ có nhiệm vụ trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Chính phủ và các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng  Chính phủ.
Bên cạnh đó, trình Chính phủ có ý kiến về các dự án luật, pháp lệnh do các cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; trình Chính phủ quyết định các biện pháp để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Về cải cách hành chính, Bộ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cho chính quyền địa phương; quyết định phân cấp hoặc ủy quyền cho chính quyền địa phương thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Bộ; quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính, công khai thủ tục hành chính thuộc ngành, lĩnh vực; quyết định phân cấp hoặc ủy quyền cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Bộ; cải cách tổ chức bộ máy của Bộ bảo đảm tinh gọn, hợp lý, giảm đầu mối, bao quát đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ theo phân công của Chính phủ.
Về quản lý nhà nước các dịch vụ sự nghiệp công thuộc ngành, lĩnh vực, Bộ trình Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách về cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công; thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công; cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực quản lý; trình Thủ tướng Chính phủ quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực; danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý.

Bộ cũng có nhiệm vụ trình Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ và các chương trình, chiến lược định hướng phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, các loại hình kinh tế tập thể, tư nhân khác thuộc các thành phần kinh tế trong ngành, lĩnh vực. Kiểm tra việc thực hiện các quy định đối với ngành, nghề kinh doanh, dịch vụ có điều kiện theo quy định của pháp luật và xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền.

Về tổ chức bộ máy, biên chế công chức và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, Bộ có nhiệm vụ trình Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ và của cơ quan thuộc Chính phủ được phân công quản lý; trình Chính phủ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổng cục và tổ chức tương đương (sau đây gọi chung là tổng cục), vụ, cục và tương đương thuộc Bộ…

Quy định pháp luật về Cơ quan ngang Bộ

Vị trí của cơ quan ngang Bộ

Cơ quan ngang bộ là Cơ quan của Chính phủ, không mang tên bộ, có những vị trí, chức năng, địa vị pháp lý của nội bộ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước.

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ quan ngang Bộ

Người đứng đầu cơ quan ngang bộ cũng là bộ trưởng

Cơ quan ngang bộ có tên gọi khác nhau , thông dụng nhất là ủy ban như Ủy ban dân tộc, Ủy ban dân số gia đình và trẻ em… Ngoài ra còn có những tên gọi đặc thù khác như thanh tra nhà nước, ngân hàng nhà nước…

Nhiệm vụ của cơ quang ngang Bộ

Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là Thứ trưởng) giúp Bộ trưởng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Bộ trưởng phân công và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Thứ trưởng không kiêm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, trừ trường hợp đặc biệt.

Khi Bộ trưởng vắng mặt, một Thứ trưởng được Bộ trưởng ủy nhiệm thay Bộ trưởng điều hành và giải quyết công việc của Bộ.

Số lượng Thứ trưởng thực hiện theo quy định của Luật tổ chức Chính phủ.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây