Trường hợp được dùng bản sao giấy tờ xe thay cho bản gốc

0
267

Hiện nay, người tham gia giao thông trong một số trường hợp được sử dụng bản sao giấy tờ xe thay cho bản gốc.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Trường hợp được dùng bản sao giấy tờ xe thay cho bản gốc

Theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ 2008 thì khi tham gia giao thông, người điều khiển phương tiện phải mang theo:

  •  Giấy đăng ký xe;
  • Bằng lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới;
  •  Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới;
  •  Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (thường gọi là bảo hiểm xe máy).

Theo hướng dẫn tại khoản 13 Điều 80 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP:

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông được sử dụng bản sao chứng thực Giấy đăng ký xe (đối với phương tiện tham gia giao thông đường bộ) kèm bản gốc Giấy biên nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực, thay cho bản chính Giấy đăng ký xe trong thời gian tổ chức tín dụng giữ bản chính Giấy đăng ký xe.

Do đó, trong thời gian tổ chức tín dụng giữ bản chính Giấy đăng ký xe nhằm bảo đảm nghĩa vụ dân sự (thế chấp…) thì chủ phương tiện khi tham gia giao thông có thể sử dụng bản sao chứng thực Giấy đăng ký xe.

Cần lưu ý mang theo cả bản gốc Giấy biên nhận còn hiệu lực của tổ chức tín dụng để tránh bị xử phạt.

Trường hợp không mang bản gốc đăng ký xe mà chỉ có bản sao hoặc chỉ chỉ xuất trình được bản sao giấy đăng ký xe không kèm theo bản gốc giấy biên nhận của ngân hàng còn hiệu lực, người điều khiển phương tiện sẽ bị phạt lỗi không mang Giấy đăng ký xe:

  •  Đối với ô tô: Từ 200.000 – 400.000 đồng (điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định 100/2019);
  •  Đối với xe máy: Từ 100.000 – 200.000 đồng (điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định 100/2019).

Thời hạn có hiệu lực của Giấy biên nhận thế chấp ngân hàng

Theo Công văn số 7000/NHNN-PC ngày 31/8/2017 về cấp Giấy biên nhận giữ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, trong đó nêu rõ Giấy biên nhận thế chấp phải bao gồm ít nhất các nội dung sau:

  •  Tên gọi: Giấy biên nhận thế chấp;
  •  Số Giấy biên nhận thế chấp;
  • Tên, địa chỉ của tổ chức tín dụng nhận thế chấp;
  •  Tên của bên thế chấp; số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu hoặc số chứng minh quân nhân đối với bên thế chấp là cá nhân; số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc số giấy phép đầu tư hoặc số giấy chứng nhận đầu tư hoặc số quyết định thành lập đối với bên thế chấp là pháp nhân;
  •  Số giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông, loại phương tiện giao thông, số khung, số máy, biển kiểm soát của phương tiện giao thông;
  •  Thời hạn có hiệu lực của Giấy biên nhận thế chấp;
  • Lần cấp lại, số Giấy biên nhận thế chấp được thay thế đối với trường hợp cấp lại Giấy biên nhận thế chấp.

Theo đó, thời hạn hiệu lực của Giấy biên nhận thế chấp do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá thời hạn có hiệu lực của hợp đồng thế chấp.

Tổ chức tín dụng nhận thế chấp có trách nhiệm cấp 01 bản gốc Giấy biên nhận thế chấp cho bên thế chấp trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tín dụng nhận giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đối với trường hợp cấp mới hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu của bên thế chấp đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại Giấy biên nhận thế chấp.

Như vậy, thời hạn hiệu lực của Giấy biên nhận thế chấp do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá thời hạn có hiệu lực của hợp đồng thế chấp.

Tóm lại, người tham gia giao thông được mang bản sao chứng thực Giấy đăng ký xe trong thời gian tổ chức tín dụng giữ bản chính Giấy đăng ký xe nhằm bảo đảm nghĩa vụ dân sự (thế chấp…).

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây