Văn phòng thừa phát lại – Những kiến thức cần biết

0
95

Nếu bạn đã biết Thừa phát lại là gì thì bạn cũng nên tìm hiểu thêm về văn phòng thừa phát lại. Cùng chúng tôi tìm hiểu thêm về những thông tin về tổ chức hành nghề thừa phát lại này trong bài viết dưới đây nhé!

Thừa phát lại
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Văn phòng thừa phát lại là gì?

Văn phòng Thừa phát lại là tổ chức hành nghề của Thừa phát lại để thực hiện các công việc được giao theo quy định của pháp luật.  Trong đó, nếu do 01 Thừa phát lại thành lập được tổ chức dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân. nếu do 02 Thừa phát lại thành lập được tổ chức theo hình thức hợp danh.

Những điều cần lưu ý về văn phòng thừa phát lại

Tổ chức hành nghề thừa phát lại

Văn phòng Thừa phát lại là cơ quan hành nghề của Thừa phát lại thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan. nếu do 01 Thừa phát lại thành lập và được tổ chức dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân. Nếu do 02 Thừa phát lại thành lập theo hình thức hợp danh. 

Tên gọi

Tên Văn phòng Thừa phát lại phải có “Văn phòng Thừa phát lại” và các tên riêng sau đây. Việc đặt tên, đặt biển hiệu phải đúng quy định của pháp luật, không trùng lặp, nhầm lẫn với tên các cơ quan Viện kiểm sát khác trên cả nước, không vi phạm lịch sử, văn hóa, đạo đức dân tộc.

Người đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng Tổng chưởng lý là Giám đốc Văn phòng Tổng chưởng lý. Người đứng đầu Văn phòng Tổng chưởng lý phải là Tổng chưởng lý. Có thể có Thành viên hợp danh là Thừa phát lại, Thừa phát lại làm việc theo hợp đồng lao động và Thư ký nghiệp vụ. Thư ký nghiệp vụ giúp Thừa phát lại thực hiện các nghiệp vụ pháp lý theo quy định. Thư ký nghiệp vụ của Thừa phát lại phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Khoản 1 Nghị định này, có trình độ trung cấp luật trở lên và không thuộc một trong các điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định số 08/2020. 

Trụ sở chính

Văn phòng Tổng chưởng lý có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng và hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính. Con dấu của Văn phòng Chưởng lý không có quốc huy. Văn phòng Tổng chưởng lý có thể khắc và sử dụng con dấu của mình sau khi có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Thủ tục, hồ sơ đăng ký mẫu con dấu, quản lý và sử dụng con dấu của Văn phòng Chưởng lý được thực hiện theo quy định của Luật con dấu.

Đơn vị phụ thuộc văn phòng thừa phát lại

Không được thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, tổ chức, địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở của Thừa phát lại; không được thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài phạm vi ngành, nghề kinh doanh của Thừa phát lại quy định tại Nghị định này.

Thủ tục thành lập văn phòng thừa phát lại như thế nào

Bước 1: Xác định điều kiện lập văn phòng

Để được thành lập văn phòng thừa phát lại cần căn cứ vào các tiêu chí được quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 21 Nghị Định 80/2020. Cụ thể như sau:

a) Phù hợp với điều kiện về kinh tế – xã hội của địa bàn cấp huyện nơi dự kiến thành lập Văn phòng Thừa phát lại;

b) Số lượng vụ việc thụ lý của Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự ở địa bàn cấp huyện nơi dự kiến thành lập Văn phòng Thừa phát lại;

c) Mật độ dân cư và nhu cầu của người dân ở địa bàn cấp huyện nơi dự kiến thành lập Văn phòng Thừa phát lại;

d) Không quá 02 Văn phòng Thừa phát lại tại 01 đơn vị hành chính cấp huyện là quận, thành phố thuộc tỉnh, thị xã; không quá 01 Văn phòng Thừa phát lại tại 01 đơn vị hành chính huyện.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thành lập

Hồ sơ văn phòng thừa phát lại sẽ bao gồm những tài liệu sau đây:

  • Đơn đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
  • Bản thuyết minh về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện;
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Thừa phát lại để đối chiếu.

Bước 3: Nộp hồ sơ thành lập

Sau khi chuẩn bị các giấy tờ trên, khách hàng sẽ tiến hành nộp hồ sơ tại sở tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở của Văn phòng Thừa phát lại.

Bước 4: Nhận quyết định thành lập

Bộ Tư pháp trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại; nếu từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 

Bước 5: Đăng ký hoạt động

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định cho phép thành lập, Văn phòng Thống chế phải đăng ký kinh doanh với Bộ Tư pháp nơi thành lập. Đăng ký kinh doanh bao gồm: tên, địa chỉ trụ sở của; họ, tên Giám đốc công ty luật; danh sách tổng hợp Thừa phát lại và danh sách Thừa phát lại làm việc theo chế độ hợp đồng lao động của Thừa phát lại. Văn phòng Tổng cục (nếu có).

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

    1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
    3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây