Vi bằng nhà đất là gì? Những điều quan trọng phải biết về vi bằng nhà đất

0
93

Lập vi  là một trong những hình thức được nhiều người lựa chọn để tạo ra các chứng từ có giá trị chứng cứ khi tham gia giao dịch. Về việc lập vi bằng giúp các bên giảm thiểu rủi ro trong hợp đồng, tuy nhiên vẫn còn một số vướng mắc. Nhiều câu hỏi liên quan đến vi bằng là gì và những trường hợp nào thì cần lập vi giống.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Vi bằng là gì?

Vi bằng là một thuật ngữ được nhiều người biết đến đặc biệt là vì nó liên quan đến bất động sản. Khoản 3 Điều 2 Nghị định 082020 NĐCP quy định rõ như sau:

“Giấy phép là văn bản ghi lại những sự kiện hành vi thực tế do Thừa phát lại trực tiếp quan sát và lập theo yêu cầu của Thừa phát lại. phù hợp với các quy định tại nghị định này ”.

Thừa phát lại được cấp để ghi lại các sự kiện hành vi thực tế theo yêu cầu của cơ quan tổ chức cá nhân trong cả nước trừ trường hợp không được cấp theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 08/2020 NĐCP .

Xem thêm: Công chứng vi bằng

Đặc điểm của vi bằng:

Vi là căn cứ mà tòa án phải xem xét khi giải quyết vụ án. Các thủ tục liên quan đến vụ án sẽ rất mất thời gian vì vậy thay vì đến thời điểm tranh chấp các bên thực hiện các ước khởi kiện tốn kém có thể thực hiện ngay tại thời điểm giao dịch. Giấy phép được thành lập hợp pháp sẽ được tòa án coi là bằng chứng mà không cần phải tiến hành thêm các thủ tục.

Hình thức vi viết. Văn bản này phải do Thừa phát lại tự lập không được ủy quyền hoặc nhờ người khác làm và ký thay mình.

Việc lập vi bằng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về hình thức và nội dung của văn bản.

Vi bằng do thừa phát lại lập theo đúng trình tự thủ tục quy định của pháp luật được xem là chứng cứ và có giá trị chứng minh;

Vi bằng có thể được sao chép và được sử dụng làm chứng cứ lâu dài. Việc vào sổ theo dõi lưu trữ vi bằng phải tuân thủ các quy định về bảo mật và lưu trữ.

Xem thêm: Mẫu vi bằng nhà đất

Vi bằng có thay thế được hợp đồng chuyển nhượng có công chứng không?

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Điều 36 Nghị định 082020 NĐCP quy định thẩm quyền phạm vi cấp và giá trị pháp lý của vi bằng như sau:

“1. Thừa phát lại được lập vi bằng theo dõi tình hình thực tế và hành vi tại yêu cầu của cơ quan tổ chức cá nhân trên toàn lãnh thổ trừ trường hợp quy định tại Điều 37 Nghị định này.

2. Vi không thay thế chứng thư công chứng chứng thực và các văn bản hành chính khác.

3. Pháp luật là nguồn chứng cứ mà Tòa án phải xem xét khi quyết định các vụ án dân sự hành chính theo quy định của pháp luật; là cơ sở để thực hiện các giao dịch giữa các cơ quan tổ chức cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật.

4. Trong quá trình đánh giá xem xét giá trị của vi ằng nếu xét thấy cần thiết Toà án nhân dân Viện kiểm sát nhân dân có quyền triệu tập Thừa phát lại các cơ quan tổ chức cá nhân. kernel khác để làm rõ tính xác thực của vi tương đương với. Thừa phát lại cơ quan tổ chức cá nhân khác phải có mặt khi Tòa án Viện kiểm sát nhân dân triệu tập. “.

Do đó vi không thay thế được hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp đồng mua bán nhà ở đã được công chứng chứng thực.

Xem thêm: Thừa phát lại hà nội

Những trường hợp nào không được lập vi bằng nhà đất?

Số 5, Điều 37 Nghị định số 08/2020 / NĐCP xác định một trong những giả thiết không thể đánh đồng là:

“Việc đăng ký sự kiện, hành vi chuyển nhượng quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, hàng hóa không có giấy tờ, chứng từ chứng minh. quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật “.

Theo quy định hiện hành, việc chuyển giao quyền sử dụng, quyền sở hữu đối với một số loại hàng hóa phải được thực hiện theo một thủ tục chặt chẽ. Được pháp luật công nhận.

Đặc biệt Đối với các thửa đất thuộc quyền sử dụng, quyền sở hữu đối với tài sản gắn liền với đất và một số bất động sản phải đăng ký, do đó, để chuyển nhượng hợp pháp các quyền đối với tài sản này thì bắt buộc phải làm thủ tục công chứng, chứng nhận và đăng ký. và phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu thực tế có nhiều trường hợp các bên biết rằng tài sản tài sản không đủ điều kiện sở hữu giấy tờ, quyền chuyển nhượng hoặc, nhưng vẫn chấp nhận rủi ro và giao dịch.

Thay vào đó, họ muốn tạo một chứng chỉ để ghi lại giao dịch này với mục đích làm chứng chỉ thừa phát lại. Có như vậy mới đảm bảo giá trị giao dịch cao hơn, theo quy định của pháp luật thì các giao dịch này không ngang giá nên Thừa phát lại sẽ không đồng ý thực hiện.

Những trường hợp được lập vi bằng nhà đất

  • Lập vi bằng ghi nhận hiện trạng tài sản trước khi bị thu hồi đất.
  • Lập vi bằng ghi nhận hiện trạng tài sản trước khi bị cưỡng chế thi hành án.
  • Ghi nhận hiện trạng tài sản trước khi Ngân hàng thu giữ tài sản để xử lý nợ.
  • Lập vi bằng ghi nhận hành vi vu khống, nói xấu trên mạng xã hội.
  • Vi bằng ghi nhận phiên họp Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban giám đốc công ty.
  • Lập vi bằng ghi nhận việc đặt cọc.
  • Lập vi bằng ghi nhận việc gửi giữ tài sản.
  • Lập vi bằng ghi nhận website, thông tin hình ảnh trên mạng internet.

Mua bán nhà đất bằng vi bằng có được sang tên không?

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 và Nghị định 08/2020 NĐCP thì không được chuyển nhượng bất động sản ằng giấy phép vì:

Luật Đất đai quy định rằng hợp đồng chuyển nhượng bất động sản phải được công chứng chứng thực và hồ sơ chuyển nhượng phải có hợp đồng chuyển nhượng được công chứng chứng thực.

Vi không thay thế văn bản công chứng chứng thực mà chỉ ghi chép các sự kiện việc làm thực tế theo yêu cầu của cơ quan tổ chức cá nhân.

Kết luận: Với quy định tại Nghị định 082020 NĐCP Văn phòng Thừa phát lại không có thẩm quyền thực hiện hành vi mua bán đất nếu không nó không có giá trị thay thế cho hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng chứng thực. Khi xác lập vi bằng thừa phát lại phải giải thích rõ cho nguyên đơn về giá trị pháp lý của vi ằng.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây