Xử phạt chậm nộp tờ khai, báo cáo hàng tháng, hàng quý

0
161

Chậm nộp tờ khai, báo cáo hàng tháng, hàng quý có thể bị xử phạt. Xử phạt chậm nộp tờ khai, báo cáo hàng tháng, hàng quý như thế nào? Cùng Luật hành chính tìm hiểu.

thành lập doanh nghiệp
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Contents

Thời hạn nộp tờ khai, báo cáo hàng tháng, hàng quý

Hàng tháng, hàng quý, doanh nghiệp sẽ phải nộp các loại tờ khai, báo cáo cho cơ quan thuế.
Thời hạn nộp tờ khai, báo cáo hàng tháng, hàng quý:
Theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng sau.
Theo quý: Chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên quý sau.
Việc chậm nộp tờ khai, báo cáo hàng tháng, hàng quý so với thời hạn quy định sẽ bị cơ quan quản lý thuế xử phạt.

Xử phạt chậm nộp tờ khai, báo cáo hàng tháng, hàng quý

Xử phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định

Căn cứ ĐIều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC:
Nếu chậm nộp quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ. Doanh nghiệp có thể bị phạt cảnh cáo.
Nếu chậm nộp quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày. (Trừ trường hợp nêu trên)
Phạt tiền 700.000 đồng.
Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu là 400.000 đồng.
Hoặc nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa là 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế.
Nếu chậm nộp quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày:
Phạt tiền 1.400.000 đồng
Nếu có tình tiết giảm nhẹ, mức tiền phạt tối thiểu là 800.000 đồng.
Hoặc nếu có tình tiết tăng nặng, mức tiền phạt tối đa là 2.000.000 đồng.
Nếu quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày đến 30 ngày:
Phạt tiền 2.100.000 đồng
Nếu có tình tiết giảm nhẹ, mức tiền phạt tối thiểu là 1.200.000 đồng
Hoặc nếu có tình tiết tăng nặng, mức tiền phạt tối đa là 3.000.000 đồng.
Nếu quá thời hạn quy định từ trên 30 ngày đến 40 ngày:
Phạt tiền 2.800.000 đồng.
Nếu có tình tiết giảm nhẹ, mức tiền phạt tối thiểu là 1.600.000 đồng.
Hoặc nếu có tình tiết tăng nặng, mức tiền phạt tối đa là 4.000.000 đồng.
Nếu chậm nộp hồ sơ khai thuế  từ trên 40 ngày đến 90 ngày; hoặc trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; hoặc trên 90 ngày mà đã tự giác nộp đầy đủ số tiền thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế; hoặc không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; hoặc trên 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm:
Phạt tiền 3.500.000 đồng.
Nếu có tình tiết giảm nhẹ, mức tiền phạt tối thiểu là 2.000.000 đồng.
Hoặc nếu có tình tiết tăng nặng, mức tiền phạt tối đa là 5.000.000 đồng.
Bên cạnh việc bị xử phạt, nếu việc chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế. Thì phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế.

Xử phạt chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Việc chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cũng có thể bị xử phạt hành chính.
Căn cứ Điều 13 Thông tư 10/2014/TT-BTC, sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 176/2014/TT-BTC
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định. Và gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. Thì không bị phạt tiền.
Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn từ 01 đến 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng. Nếu nộp chậm sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn.
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi không nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Hành vi không nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn gửi cơ quan thuế được tính sau 20 ngày kể từ ngày hết thời hạn.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây