Những hành vi nào bị xử phạt vi phạm hành chính về rượu?

0
36

Hiện nay, việc xử phạt vi phạm hành chính về rượu ngàng càng trở thành vấn đề có nhiều người quan tâm và tìm hiểu như những địa điểm nào bị cấm uống rượu hay mức xử phạt vi phạm hành chính về rượu là bao nhiêu cũng như các vấn đề pháp lý khác liên quan đến vấn đề này. Trong bài viết này sẽ giúp bạn tìm hiểu về những hành vi nào bị xử phạt vi phạm hành chính về rượu. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

Những địa điểm nào bị cấm uống rượu hiện nay

Những hành vi nào bị xử phạt vi phạm hành chính về rượu?
Những hành vi như thế nào thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về rượu đang là câu hỏi được nhiều người quan tâm

Theo quy định của pháp luật hiện nay thì sẽ có 09 địa điểm sẽ không được phép uống rượu bia mà cụ thể như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Phòng, chống tác hại rượu, bia năm 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2020 quy định vè 06 địa điểm không được uống rượu, bia bao gồm các địa điểm như cơ sở y tế, cơ sở giáo dục trong thời gian giảng dạy, học tập, làm việc; cơ sở, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi. Theo quy định thì tại địa điểm là cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở giam giữ phạm nhân và cơ quan giam giữ khác cũng không được uống rượu, bia. Ngoài ra, còn có các địa điểm như nơi làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trong thời gian làm việc, trừ những địa điểm được phép kinh doanh rượu, bia.

Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 3 Nghị định số 24/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tác hại rượu, bia có hiệu lực từ ngày 24/02/2020 quy định thêm về 03 địa điểm công cộng không được uống, bia bao gồm như công viên, trừ trường hợp nhà hàng trong phạm vi khuôn viên của công viên đã được cấp phép kinh doanh rượu, bia trước ngày Nghị định này có hiệu lực; nhà chờ xe buýt; rạp chiếu phim, nhà hát, cơ sở văn hóa, thể thao trong thời gian tổ chức các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và công năng sử dụng chính của các địa điểm này, trong trường hợp tổ chức các lễ hội ẩm thực, văn hóa có sử dụng rượu bia thì sẽ không thuộc trường hợp không được uống rượu, bia.

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành thì với những địa điểm trên sẽ không được uống rượu, bia. Trong trường hợp vi phạm sẽ bị xử phạt như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu về mức xử phạt vi phạm hành chính về rượu.

Mức xử phạt vi phạm hành chính về rượu

Mức xử phạt vi phạm hành chính về rượu theo quy định của pháp luật
Mức xử phạt vi phạm hành chính về rượu theo quy định của pháp luật hiện hành

Căn cứ theo quy định của Nghị định số 117/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2020 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, trong đó có quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về rượu, bia. Điểm nổi bật trong quy định này là nó có tác động lớn đến hành vi sử dụng rượu, bia của người dân bao gồm cả đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

Theo đó, mức xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về uống rượu, bia và địa điểm không uống rượu, bia được quy định cụ thể như sau:

Đối với người từ đủ 16 tuổi nhưng chưa đủ 18 tuổi mà có hành vi uống rượu, bia thì sẽ bị cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng.

Còn khi vi phạm một trong các hành vi sau sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng như:

  • Uống rượu, bia tại địa điểm không uống rượu, bia theo quy định của pháp luật;
  • Có hành vi xúi giục, kích động, lôi kéo người khác uống rượu, bia

Bên cạnh đó, khi có một trong các hành vi sau thì sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng như hành vi:

  • Uống rượu, bia ngay trước hay trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập;
  • Có hành vi ép buộc người khác uống rượu bia.

Ngoài những mức phạt áp dụng với hành vi vi phạm của người trực tiếp sử dụng rượu bia thì Nghị định cong quy định về mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm các quy định về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc phòng chống tác hại của rượu, bia mà cụ thể:

Khi có một trong các hành vi sau thì sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng như:

  • Không tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tác hại của rượu, bia trong cơ quan, tổ chức;
  • Không tổ chức thực hiện các quy định về không uống rượu, bia trong thời gian làm việc, tại nơi làm việc của cơ quan, tổ chức;
  • Không thực hiện việc nhắc nhở, yêu cầu chấm dứt hành vi uống, bán rượu, bia trong địa điểm không uống, bán rượu, bia thuộc quyền quản lý, điều hành;
  • Không tiến hành tổ chức thực hiện, hướng dẫn hay kiểm tra, đôn đốc mọi người thực hiện đúng quy định về không được uống, bán rượu, bia tại địa điểm thuộc, quyền quản lý, điều hành.

Đồng thời, với hành vi của người đứng đầu cơ sở kinh doanh vận tải, chủ phương tiện giao thông vận tải không thực hiện biện pháp phòng ngừa, phát hiện hay ngăn chặn người điều khiển phương tiện vận tải uống rượu, bia ngay trước và trong khi tham gia giao thông thì sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Xem thêm về phạt vi phạm nồng độ cồn

Trong bài viết này đã giải đáp giúp bạn câu hỏi những hành vi nào bị xử phạt vi phạm hành chính về rượu theo quy định của pháp luật đang được nhiều người quan tâm và tìm hiểu hiện nay. Hi vọng với những thông tin này sẽ hữu ích với bạn trong công việc và cả trong cuộc sống.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây