Chuyển khẩu, tách khẩu, nhập hộ khẩu hiểu như thế nào là đúng?

0
61

Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ đến các bạn những thông tin về việc Chuyển khẩu, tách khẩu, nhập hộ khẩu hiểu như thế nào là đúng giúp mọi người hiểu thêm về vấn đề

Chuyển khẩu, tách khẩu, nhập hộ khẩu hiểu như thế nào là đúng?
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Cơ sở pháp lý điều chỉnh

Về cơ bản, cơ sở pháp lý của Chuyển khẩu, tách khẩu, nhập hộ khẩu đều được quy định tại Luật cư trú năm 2006, cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý của Tách khẩu được quy định cụ thể tại Điều 27 Luật Cư trú năm 2006

Cơ sở pháp lý của Chuyển khẩu được quy định tại điều 19, 20 Luật Cư trú năm 2006 sửa đổi bổ sung năm 2013 và Căn cứ theo khoản 1, 2 Điều 28 Luật cư trú năm 2006

Cơ sở pháp lý của nhập khẩu được quy định cụ thể tại Điều 19 và 20 Luật Cư trú năm 2006

Tách khẩu là gì?

Tách sổ hộ khẩu hay tách khẩu là việc một người đang đăng ký thường trú, có tên trong một sổ hộ khẩu thực hiện thủ tục xóa tên trong sổ hộ khẩu đó và đăng ký sổ hộ khẩu mới.

Căn cứ vào Điều 27 Luật Cư trú năm 2006 quy định về Tách sổ hộ khẩu

(i) Trường hợp tách sổ hộ khẩu khi có cùng một chỗ ở hợp pháp bao gồm:

Người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

Người đã nhập vào sổ hộ khẩu theo quy định cụ thể tại Khoản 3 Điều 25 và Khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

(ii) Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình đầy đủ sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định cụ thể tại điểm b khoản 1 Điều này.

(iii) Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu nhận đủ hồ sơ, cơ quan chức năng có thẩm quyền phải tiến hành trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ nguyên nhân lý do.

Sau khi thực hiện việc tách sổ, cá nhân đó được cấp Sổ hộ khẩu cho cá nhân nếu có yêu cầu

Để có cái nhìn tổng quát hơn, mời bạn đọc truy cập Chuyển hộ khẩu

Chuyển khẩu là gì?

Để đáp ứng được nhu cầu công việc hoặc sinh sống của công dân mà họ chuyển địa chỉ thường trú từ nơi này qua nơi khác. Nhu cầu về chuyển đổi chỗ ở hiện tại đến một chỗ ở mới phát sinh yêu cầu phải chuyển sổ hộ khẩu từ địa chỉ hiện tại sang một địa chỉ mới.

Người muốn chuyển sổ hộ khẩu phải đáp ứng được 02 điều kiện sau đây:

Người đã đăng ký thường trú nhưng có nhu cầu thay đổi nơi đăng ký thường trú;

Phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện đăng ký thường trú theo quy định ban hành tại điều 19, 20 Luật Cư trú năm 2006 sửa đổi bổ sung năm 2013. Chuyển sổ hộ khẩu được cấp giấy chuyển sổ hộ khẩu:

Căn cứ khoản 1, 2 Điều 28 Luật cư trú 2006 thì công dân khi chuyển nơi thường trú được cấp giấy chuyển hộ khẩu trong các trường hợp sau đây:

(i) Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

(ii) Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Chuyển sổ hộ khẩu không phải cấp giấy chuyển sổ hộ khẩu:

(i) Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

(ii) Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà tr­ường và cơ sở giáo dục khác;

(iii) Đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;

(iv) Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể;

(v) Chấp hành hình phạt tù; chấp hành quyết định đ­ưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc, quản chế.

Xem thêm về Thủ tục chuyển hộ khẩu cùng tỉnh

Nhập khẩu là gì?

Điều 19 và 20 Luật Cư trú năm 2006 đã quy định cụ thể về điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh như sau: Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được thực hiện đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương: Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

(i) Có chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại thành phố đó với thời hạn từ một năm trở lên. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

(ii) Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho phép nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột;…

Như vậy, người có nhu cầu đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương thì phải được người có hộ khẩu đồng ý và phải tuân theo các quy định cụ thể tại Điều 19 và 20 Luật Cư trú năm 2006 vừa dẫn chiếu ở trên.

Xem thêm thông tin tại Luật hành chính mới nhất 

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây