Công chứng Hợp đồng tặng cho một phần nhà đất

0
218

Công chứng hợp đồng tặng cho một phần nhà đất cần những gì và trình tự như thế nào? Hãy cùng Luật hành chính tìm hiểu qua bài viết sau đây

xử phạt tội chứa chấp
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Contents

– CÁC GIẤY TỜ CẦN XUẤT TRÌNH:

Giấy tờ bên tặng cho

Giấy tờ nhân thân

Đối với cá nhân
Chứng minh nhân dân (hoặc giấy tờ khác: Giấy chứng minh sĩ quan, hộ chiếu, thẻ căn cước), sổ hộ khẩu, Giấy đăng ký kết hôn của người vợ/chồng;
Trường hợp bên bán hiện đang độc thân hoặc tài sản tặng cho là tài sản riêng thì phải có một trong các giấy tờ sau: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của Uỷ ban nhân dân xã phường xác nhận chưa đăng ký kết hôn lần nào; Bản án và giấy xác nhận tình trạng hôn nhân xác nhận sau khi ly hôn cho đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ khác tương đương chưa đăng ký kết hôn với ai; Giấy chứng tử của vợ (chồng) và Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân xác nhận từ thời điểm vợ (chồng) chết cho đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ khác tương đương chưa đăng ký kết hôn với ai chưa đăng ký kết hôn với ai; Văn bản thỏa thuận vợ chồng về việc tài sản là tài sản riêng hoặc Văn bản về việc được tặng cho riêng, thừa kế riêng; Giấy tờ khác chứng minh là tài sản riêng.
Lưu ý: Mục đích ghi trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: để thực hiện giao dịch có thể chung chung hoặc cụ thể.
Trong trường hợp đã uỷ quyền cho người khác thực hiện hợp đồng thì phải cung cấp Hợp đồng uỷ quyền đã được công chứng và giấy tờ nhân thân của người được ủy quyền;

Đối với pháp nhân:

 phải cung cấp các giấy tờ sau:
Quyết định thành lập hoặc thừa nhận pháp nhân của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ hợp pháp khác;
Quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận người đứng đầu pháp nhân (đại diện theo pháp luật của pháp nhân) hoặc giấy uỷ quyền đại diện của pháp nhân nếu uỷ quyền;
Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ của người đại diện pháp nhân;
Biên bản họp hội đồng thành viên của pháp nhân liên quan đến việc thực hiện hợp đồng giao dịch;

Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Giấy tờ về phần tài sản tặng cho:

Công văn của Văn phòng Đăng ký Đất Đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chấp thuận việc tách thửa;
Hồ sơ kĩ thuật thửa đất, hồ sơ hiện trạng nhà.

Giấy tờ bên nhận tặng cho

Cá nhân: Chứng minh nhân dân (hoặc giấy tờ khác: Giấy chứng minh sĩ quan, hộ chiếu, thẻ căn cước), sổ hộ khẩu, Giấy đăng ký kết hôn (nếu tài sản tặng cho chung vợ chồng);
Pháp nhân:
Quyết định thành lập hoặc thừa nhận pháp nhân của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ hợp pháp khác (bản chính và bản sao);
Quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận người đứng đầu pháp nhân (đại diện theo pháp luật của pháp nhân) hoặc giấy uỷ quyền đại diện của pháp nhân nếu uỷ quyền (bản chính và bản sao);
Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu (nếu là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc giấy tờ hợp lệ của người đại diện pháp nhân (bản chính và bản sao);
Biên bản họp hội đồng thành viên của pháp nhân liên quan đến việc thực hiện hợp đồng giao dịch;

–  TRÌNH TỰ CÔNG CHỨNG

Bước 1: 

Người yêu cầu công chứng xuất trình các giấy tờ nêu trên cho Công chứng viên và trình bày các nội dung các bên đã thỏa thuận.

Bước 2:

Nếu người yêu cầu công chứng đã tự soạn thảo Hợp đồng thì nộp văn bản đó cho Công chứng viên. Công chứng viên sẽ kiểm tra tính chính xác và hợp pháp của văn bản. Nếu văn bản đạt yêu cầu thì Công chứng viên sẽ hướng dẫn các bên ký. Trường hợp văn bản không đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ bổ sung, sửa đổi. Khi đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ hẹn thời gian ký Văn bản.
Trường hợp người yêu cầu công chứng chưa soạn thảo văn bản, Công chứng viên soạn thảo văn bản và hẹn thời gian ký.

Bước 3:

Người yêu cầu công chứng đọc Hợp đồng hoặc nghe Công chứng viên đọc lại. Khi đồng ý với nội dung thì ký vào văn bản trước mặt Công chứng viên.

Bước 4: 

Công chứng viên ký công chứng Hợp đồng.

Bước 5:

Người yêu cầu công chứng nộp lệ phí và đóng dấu của cơ quan Công chứng.

– KÝ NGOÀI TRỤ SỞ

Nếu người yêu cầu công chứng có yêu cầu ký ngoài trụ sở Cơ quan Công chứng thì ghi vào phiếu yêu cầu công chứng nêu rõ: lý do, địa điểm, thời gian để Công chứng viên sắp xếp giải quyết.
Công chứng viên sẽ hướng dẫn các bên ký. Trường hợp văn bản không đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ bổ sung, sửa đổi. Khi đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ hẹn thời gian ký Văn bản.

– THỦ TỤC SAU CÔNG CHỨNG

Các bên thực hiện thủ tục kê khai nghĩa vụ tài chính và thủ tục đăng ký sang tên đối với phần nhà đất tặng cho.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây