Mức xử phạt trong lĩnh vực nghĩa vụ quân sự

0
110

Không đi nghĩa vụ quân sự phạt bao nhiêu? Phạt khi trốn khám và trốn nghĩa vụ quân sự được pháp luật quy định như thế nào? Hãy tham khảo bài viết do chúng tôi cung cấp.

Không đi nghĩa vụ quân sự phạt bao nhiêu? (Mức phạt khi không đăng ký nghĩa vụ quân sự)
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Không đi nghĩa vụ quân sự phạt bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 4, Nghị định số 120/2013/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký nghĩa vụ quân sự như sau:

i) Phạt cảnh cáo đối với hành vi không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu đối với công dân nam đủ 17 tuổi trong năm thuộc diện phải đăng ký nghĩa vụ quân sự.

ii) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: Không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này; Không đăng ký bổ sung khi có sự thay đổi về họ tên, địa chỉ nơi ở, nơi làm việc theo quy định; Không thực hiện đăng ký di chuyển trước khi di chuyển nơi cư trú theo quy định; Không thực hiện đăng ký vào ngạch dự bị theo quy định.

iii) Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký nghĩa vụ quân sự, đăng ký bổ sung, đăng ký di chuyển, đăng ký vào ngạch dự bị đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

Do đó, nếu người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện thì sẽ bị xử phạt cảnh cáo hoặc phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật hiện hành.

Tìm hiểu thêm: Đi nghĩa vụ quân sự được học lên các sỹ quan

Phạt khi trốn khám nghĩa vụ quân sự

Tham gia nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ thiêng liêng và cao quý của công dân với tổ quốc. Do vậy, mọi hành vi trốn tránh hoặc cố tình trốn tránh đều có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Do đó, hành vi không đi khám nghĩa vụ quân sự được coi là trốn khám nghĩa vụ quân sự và  theo quy định của pháp luật thì mức phạt dành cho hành vi này được quy định như sau:

i) Phạt tiền từ 800.000 – 1.200.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian, địa điểm kiểm tra khám sức khỏe theo đúng như thông báo.

ii) Phạt tiền từ 2.000.000 – 4.000.000 đối với một trong các hành vi: cố tình gian dối về tình trạng sức khỏe của mình, hối lộ vật chất cho cán bộ, nhân viên y tế, cán bộ và nhân viên y tế có tình làm sai lệch các yếu tố về sức khỏe khi khám nghĩa vụ quân sự.

Nhưng trong một số trường hợp, không đi khám nghĩa vụ mà có lý do chính đáng thì sẽ không bị xử phạt.

Bạn có thể xem thêm nội dung liên quan Luật Hành Chính mới nhất

Phạt khi trốn nghĩa vụ quân sự 

Có hai mức phạt đối với hành vi này. Đó là xử phạt hành chính, nếu không chấp hành xử phạt hành chính sẽ bị xử lý hình sự.

Xử phạt hành chính

Theo Điều 7, nghị định số 120/2013/NĐ-CP quy định như sau:

i) Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có ly do chính đáng.

ii) Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành lệnh gọi nhập ngũ đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Xử lý hình sự

i) Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

ii) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình; Phạm tội trong thời chiến; Lôi kéo người khác phạm tội.

Các bạn có thể xem thêm:Nghĩa vụ quân sự

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, Email: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây