Hướng dẫn bạn thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất năm 2022

0
18

Đăng ký kết hôn là việc quan trọng trong cuộc đời mỗi người, nó giúp hợp pháp hóa quan hệ hôn nhân. Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp đăng ký kết hôn đều được pháp luật công nhận vì những lý do khác nhau, khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn gặp khó khăn hoặc bạn có những thắc mắc cần chuyên gia tư vấn…, vui lòng liên hệ với chúng tôi để có thể biết thêm thông tin chi tiết. 

Hướng dẫn bạn thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất năm 2022
Hướng dẫn bạn thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất năm 2022

Nhìn vào thủ tục đăng ký kết hôn 2022 mới nhất chúng ta có thể thấy rằng kết hôn là một việc hệ trọng, là sự tự nguyện gắn kết của các bên mà không có bất cứ nghĩa vụ nào về phía một bên. Việc đăng ký kết hôn, đăng ký kết hôn là một nội dung rất quan trọng trong một cuộc hôn nhân.

Nếu hai bên đoàn kết nghĩa tình thì việc đăng ký kết hôn sẽ là bằng chứng chứng minh tình yêu này được Nhà nước chứng nhận. Vì vậy, để có một cuộc hôn nhân hạnh phúc, để các bên có trách nhiệm với nhau hơn thì trong việc kết hôn phải đăng ký kết hôn. Hãy cùng chúng tôi đọc bài viết dưới đây để hiểu biết thêm về thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất 2022 nhé!

Thủ tục thực hiện đăng ký kết hôn mới nhất 2022

Người đăng ký kết hôn phải nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.

Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, bằng cách đối chiếu thông tin trong tờ khai và tính hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ do người nộp hồ sơ khai và xuất trình.

Nếu yêu cầu đầy đủ và hợp lệ, người tiếp nhận yêu cầu viết giấy biên nhận ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định thì hướng dẫn ngay cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định; trường hợp chưa thể hoàn thiện hoặc hoàn thiện hồ sơ ngay thì người nhận phải lập văn bản định hướng, trong đó ghi rõ loại hồ sơ và nội dung cần hoàn thiện, hoàn thiện, ký tên, ghi rõ họ tên người nhận.

Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu xét thấy đủ điều kiện kết hôn thì Thừa phát lại hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Nếu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giao dịch thì Thừa phát lại hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn.

Khi trả kết quả đăng ký kết hôn, Thừa phát lại hộ tịch hướng dẫn hai bên nam, nữ xác minh nội dung của Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Nếu các bên thấy nội dung đúng và phù hợp với hồ sơ đăng ký kết hôn thì Thừa phát lại hộ tịch cũng như các bên nam, nữ ký vào sổ và hướng dẫn các bên ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Bố trí cấp Giấy chứng nhận kết hôn cho các bên nam, nữ, mỗi bên nhận 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn; số lượng bản sao của giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu.

Cách thức thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn

Hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp

Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày nhận được yêu cầu; Nếu nhận được yêu cầu sau 3 giờ chiều mà không thể giải quyết ngay thì sẽ trả kết quả vào ngày làm việc tiếp theo, trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên thì thời gian giải quyết không quá 05 ngày. mở.

Phí và lệ phí: Phí: Miễn phí.

Mô tả: Người đăng ký kết hôn nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền (nam, nữ nộp hồ sơ trực tiếp mà không cần được người yêu cầu ủy quyền bằng văn bản). Bên trái).

Thành phần cần có của hồ sơ

Hướng dẫn bạn thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất năm 2022
Hướng dẫn bạn thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất năm 2022

Giấy tờ cần phải xuất trình:

  • Tên giấy tờ, và số lượng:

– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân của cơ quan có thẩm quyền, có giá trị chứng minh nhân thân của người yêu cầu đăng ký kết hôn.

Số lượng: Bản gốc: 1 Bản sao: 0

– Bằng chứng cư trú để xác định quyền tài phán (trong giai đoạn chuyển tiếp).

Bản gốc: 1 Bản sao: 0

– Trích lục hồ sơ ly hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam đăng ký thường trú tại xã đến làm thủ tục đăng ký kết hôn, đã giải quyết việc ly hôn, xóa bỏ việc kết hôn trước đây với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Bản gốc: 1 Bản sao: 0

Xem thêm: Thủ tục mua bán nhà đất

Giấy tờ cần phải nộp:

  • Tên giấy tờ, và số lượng:

– Tờ khai đăng ký kết hôn. Nam và nữ có thể khai chung vào Tờ khai đăng ký kết hôn.

Số lượng: Bản gốc: 1 Bản sao: 0

– Bản chính Giấy chứng minh hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp trong trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại xã, huyện, quận làm thủ tục đăng ký kết hôn. trong thời kỳ quá độ).

Số lượng: Bản gốc: 1 Bản sao: 0

Lưu ý: Đối với giấy tờ nộp, xuất trình:

– Trường hợp người nộp hồ sơ xuất trình là bản sao từ hồ sơ gốc hoặc bản sao có chứng thực từ bản chính thì người nhận hồ sơ không phải xuất trình bản chính; nếu người nộp hồ sơ chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký xác nhận đã đối chiếu nội dung của các tài liệu này. tài liệu này.

– Đối với các giấy tờ xuất trình trong quá trình đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong tờ khai, chụp ảnh hoặc ghi lại thông tin để lưu vào hồ sơ và chuyển trả cho người xuất khẩu. tài liệu được yêu cầu.

– Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đầy đủ hồ sơ hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm những giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định.

Xem thêm: Thủ tục làm căn cước công dân

Cơ quan chấp hành

Ủy ban nhân dân cấp xã, quận, huyện.

Yêu cầu và điều kiện thực hiện

Nam trên 20 tuổi, nữ trên 18 tuổi;

Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

Đương sự không mất năng lực hành vi dân sự;

Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp bị cấm kết hôn, bao gồm:

Kết hôn giả tạo;

tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối trong hôn nhân, cản trở hôn nhân;

Một người đã kết hôn hoặc đã kết hôn kết hôn với người khác hoặc một người chưa kết hôn hoặc chưa kết hôn kết hôn với người đã có gia đình hoặc đã có gia đình;

Hôn nhân giữa những người cùng huyết thống; giữa những người có họ trải qua ba thế hệ; giữa cha mẹ nuôi và con nuôi; giữa một người là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha dượng với con gái riêng, mẹ kế với con rể, cha dượng với con riêng của phụ nữ, mẹ chồng với một người con rể của một người chồng.

* Nhà nước không công nhận hôn nhân đồng giới.

Tham khảo thêm với:Thủ tục làm giấy khai sinh

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây