Điều kiện và cách làm thủ tục đăng ký tạm trú chi tiết

0
10

Luật cư trú số 68/2020 đã sửa đổi nhiều quy định liên quan đến tạm trú như bãi bỏ chế độ tạm trú bằng cách bổ sung các yêu cầu mới về điều kiện đăng ký tạm trú. Sau đây là thủ tục đăng ký tạm trú mới nhất theo Luật cư trú 2020.

Điều kiện và cách làm thủ tục đăng ký tạm trú chi tiết
Điều kiện và cách làm thủ tục đăng ký tạm trú chi tiết

Điều kiện đăng ký tạm trú

  • Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định về điều kiện đăng ký tạm trú như sau:

Công dân đến ở tại chỗ ở hợp pháp ngoài đơn vị hành chính cấp xã nơi đăng ký thường trú để làm việc hoặc học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên phải đăng ký tạm trú.

Thời gian tạm trú tối đa là 02 năm và có thể được gia hạn nhiều lần.

  • Công dân không được đăng ký tạm trú mới vào chỗ ở như sau:

Chỗ ở ở những nơi cấm, khu vực cấm xây dựng, lấn chiếm, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, đường thủy. , đê điều, năng lượng, mốc bảo vệ hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng, khu vực đã được cảnh báo có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét, ngập úng đường ống và các khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật.

Nhà ở mà toàn bộ diện tích ở trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc xây dựng trên đất không đủ điều kiện xây dựng theo quy định của pháp luật

Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích đang ở đang có tranh chấp, khiếu kiện về quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.

Chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; xe sử dụng làm nơi đăng ký thường trú hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

Nhà ở là nhà ở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc phá dỡ.

Tham khảo thêm: Thủ tục giải thể công ty

Hồ sơ đăng ký tạm trú

Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm (theo Khoản 1, Mục 28 của Đạo luật Cư trú 2020):

(1) Tuyên bố Thay đổi Thông tin Cư trú; đối với người chưa thành niên, tờ khai phải đề cập rõ ràng sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ của họ, trừ khi đã được sự đồng ý bằng văn bản;

(2) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 62/2021 ngày 29/6/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Cư trú, công dân khi đăng ký cư trú phải chứng minh chỗ ở hợp pháp bằng một trong các giấy tờ sau. và các tài liệu:

Giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp (bao gồm cả thông tin nhà đất);

Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (trường hợp công trình phải xin phép xây dựng và đã hoàn công);

Điều kiện và cách làm thủ tục đăng ký tạm trú chi tiết
Điều kiện và cách làm thủ tục đăng ký tạm trú chi tiết

Hợp đồng mua bán nhà ở hoặc văn bản định giá, thanh lý nhà ở của nhà nước;

Hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh nhà ở do công ty có chức năng thực hiện hoạt động đầu tư, xây dựng nhà ở để bán;

Các chứng từ mua, thuê mua, tặng cho, thừa kế, góp vốn, đổi nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;

Hồ sơ bàn giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình;

Văn bản của tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền quản lý quyền sở hữu nhà có hiệu lực pháp luật;

Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân thị trấn, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính thị xã về nhà ở, đất ở và không có tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các trường hợp trên. các tài liệu;

Bằng chứng về đăng ký và đăng ký phương tiện thuộc sở hữu. Trường hợp xe không phải đăng ký, đăng kiểm thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp chung cư. sử dụng cho cuộc sống; Giấy chứng nhận đăng ký nơi xe thường xuyên đậu, nếu nơi đăng ký không phải là nơi đăng ký xe hoặc xe thuộc diện không phải đăng ký, đăng kiểm;

Điều kiện và cách làm thủ tục đăng ký tạm trú chi tiết
Điều kiện và cách làm thủ tục đăng ký tạm trú chi tiết

Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, ở nhờ nhà đất hợp pháp;

Văn bản của cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức ký, đóng dấu chứng minh việc cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở và xây dựng nhà ở trên đất thuộc sở hữu của cơ quan, tổ chức. , tổ chức giao đất làm nhà ở (đối với nhà, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).

Tham khảo thêm: Thủ tục đi máy bay

Thủ tục đăng ký tạm trú

Bước 1: Tạo hồ sơ (1 bộ)

Bước 2: Nộp hồ sơ tại công an thành phố nơi bạn đăng ký thường trú, bạn có thể nộp theo 2 cách:

– Xin tiếp tục đồn cảnh sát thành phố.

– Nộp hồ sơ trực tuyến qua các Cổng dịch vụ công trực tuyến như Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công Bộ Công an và Cổng Dịch vụ công quản lý cư trú.

Bước 3: Bổ sung hồ sơ nếu có hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền và nhận Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả khi hồ sơ hợp lệ.

Bước 4: Nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định của từng địa phương.

Bước 5: Căn cứ ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và giấy hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).

Thời hạn giải quyết thủ tục: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm tra, cập nhật thông tin về nơi tạm trú, thời hạn tạm trú mới của đương sự. người khai cập nhật thông tin đăng ký tạm trú (Mẫu CT08 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021 / TTBCA); (Trước đây, sau khi đăng ký tạm trú thành công, công dân được cấp thẻ tạm trú)

Trường hợp từ chối đăng ký phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021 / TTBCA ).

Tham khảo thêm: Thủ tục tách hộ khẩu

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây