Thủ tục sang tên xe ô tô từ công ty sang công ty

0
181

Thủ tục sang tên xe ô tô từ công ty sang công ty có một số khác biệt về giấy tờ so với thủ tục sang tên xe giữa cá nhân với nhau. Hiện nay, việc sang tên ô tô được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 58/2020/TT-BCA.

Sang tên sổ đỏ
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thủ tục sang tên xe ô tô từ công ty sang công ty

Thủ tục sang tên ô tô cũ được thực hiện tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh.

Sang tên ô tô trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Bước 1: Người bán khai báo và nộp giấy chứng nhận đăng ký xe

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe cho tổ chức, cá nhân, chủ xe có trách nhiệm trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe.
 

Bước 2: Người mua chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm:

(i) Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu)

(ii) Chứng từ lệ phí trước bạ;

(iii) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (Quyết định bán xe của công ty);

(iv) Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe, biển số xe (trừ trường hợp sang tên trong cùng tỉnh ngay sau khi chuyển quyền sở hữu xe);

(v) Giấy tờ của chủ xe (Theo Thông tư 58/2020/TT-BCA nếu chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức)

Bước 3: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh

Bước 4: Nộp lệ phí đăng ký xe

Bước 5: Nhận giấy hẹn lấy Giấy chứng nhận đăng ký xe

Biển số xe được cấp ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ

Giấy chứng nhận đăng ký xe được cấp sau không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

Sang tên, di chuyển ô tô đi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác

Người bán xe khai báo và nộp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:

(i) 02 Giấy khai sang tên di chuyển xe;

(ii) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (Quyết định bán xe của công ty);

(iii) Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe;

(iv) Giấy tờ của công ty mua xe.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Cảnh sát giao thông

Người thực hiện thủ tục không phải nộp lệ phí và sẽ được cấp hồ sơ sang tên di chuyển cho chủ xe.

Người mua thực hiện thủ tục tại nơi xe chuyển đến:

Bước 1: Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm:

(i) Giấy khai đăng ký xe;

(ii) Chứng từ lệ phí trước bạ;

(iii) Giấy khai sang tên, di chuyển xe;

(iv) Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe;

(v) Giấy tờ của công ty mua xe.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh

Người mua đóng lệ phí đăng ký xe theo quy định, được cấp ngay biển số sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ. Giấy chứng nhận đăng ký xe thi thời hạn hoàn thành thủ tục không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Chi phí khi sang tên xe từ công ty sang công ty

Lệ phí trước bạ

Theo Nghị định 20/2019/NĐ-CP:

Mức thu lệ phí trước bạ với xe cũ = 2% x giá tính lệ phí trước bạ

Giá tính lệ phí trước bạ khi mua ô tô cũ là giá trị còn lại tính theo thời gian sử dụng của tài sản.

Giá trị còn lại của tài sản = Giá trị tài sản mới x  % chất lượng còn lại của tài sản

Cụ thể, phần trăm chất lượng còn lại của xe được quy định như sau:

STT Thời gian sử dụng Giá trị còn lại của xe so với xe mới
1 Trong 1 năm 90%
2 Từ trên 1 – 3 năm 70%
3 Từ trên 3 – 6 năm 50%
4 Từ trên 6 – 10 năm 30%
5 Trên 10 năm 20%

Lệ phí đăng ký xe

Hiện nay, lệ phí đăng ký xe được quy định tại Thông tư 229/2016/TT-BTC:

STT

Chỉ tiêu

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

1

Ô tô (trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao) 150.000 150.000 150.000

2

Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô 30.000 30.000 30.000

3

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống chuyển từ khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu thấp về khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu cao 2.000.000 – 20.000.000 1.000.000 200.000

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây