Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở cấp 4 chi tiết

0
82

Giấy phép xây dựng là điều kiện cần phải có khi thực hiện xây dựng một công trình thuộc diện phải xin giấy phép xây dựng. Vậy thủ tục, hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở cấp 4 thế nào?

xây dựng nhà ở cấp 4
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Xây dựng nhà ở cấp 4 phải xin giấy phép không?

Theo quy định của Luật Xây dựng, cụ thể là Điều 89 Luật Xây dựng 2014 quy định các trường hợp khi xây dựng công trình phải thực hiện thủ tục xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật. Công trình được xây dựng trên tài sản không thuộc các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định nên công trình muốn xác định có phải xin phép xây dựng hay không thì phải xác định điều này. công trình có thuộc trường hợp không phép xây dựng không? Theo quy định của Luật Xây dựng 2014, các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng như sau:

(i) Thứ nhất, nếu liên quan đến công trình thuộc danh mục thì đó là công trình được nhà nước coi là công trình bí mật. Theo sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền, công việc này sẽ được thực hiện nhanh chóng, chỉ đạo khẩn trương, đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng. Sử dụng hoặc các công trình nằm trên cả hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên được miễn giấy phép xây dựng.
(ii) Thứ hai, dự án được cơ quan, cấp có thẩm quyền phê duyệt là dự án đầu tư xây dựng và công trình do dự án này làm chủ đầu tư.
(iii) Thứ ba, nếu công trình được xây dựng dưới hình thức công trình tạm để phục vụ quá trình xây dựng công trình khác, tức là công trình chính thì công trình đó là công trình chính.
(iv) Thứ tư Dự án đầu tư xây dựng các công trình xây dựng, khu công nghiệp, khu sản xuất và các công trình khác theo quy định của pháp luật được cấp có thẩm quyền công nhận cho phép đầu tư xây dựng ngoài phạm vi thành phố.
(v) Thứ năm, dự án là dự án phát triển đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, có diện tích và số tầng theo quy định của pháp luật.
(vi) Thứ sáu: Công trình được xác định là công trình sửa chữa, cải tạo không làm ảnh hưởng, thay đổi kết cấu chịu lực, công năng sử dụng và an toàn của công trình, công trình sửa chữa cải tạo không làm thay đổi kết cấu bên ngoài nhưng không ảnh hưởng. kết cấu chịu lực, chức năng sử dụng và độ an toàn của công trình gần đường đô thị.

(vii) Thứ bảy, công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế đầu tư xây dựng đối với công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực nông thôn hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư.

(viii) Thứ tám, công việc được xác định là xây dựng nhà ở. khu vực chưa có quy hoạch đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng ở nông thôn được miễn giấy phép xây dựng. Bởi vì điều này.
So với các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng nêu trên, nhà cấp 4 thuộc loại nhà ở một hộ ở nông thôn và chưa có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng chi tiết đối với khu vực này thì được miễn giấy phép xây dựng theo theo các quy định của Đạo luật xây dựng năm 2014, nhưng vẫn phải đảm bảo báo cáo cho xã có trách nhiệm, tức là xã nhân dân.
Bảng được xây dựng ở khu vực nông thôn, nhưng khu vực đó đã có quy hoạch phát triển đô thị và các thông số kỹ thuật hoặc chi tiết của tòa nhà hoặc đang được xây dựng ở khu vực thành thị. Tuy nhiên, để được cấp phép xây dựng nhà ở một hộ gia đình cần đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực xây dựng như an toàn khi thi công, phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng tại khu vực này … vv.
 

Hồ sơ cần chuẩn bị xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở cấp 4

Bước đầu tiên để thực hiện thủ tục xin giấy phép xây dựng là chuẩn bị hồ sơ để nộp lên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. Theo quy định tại Thông tư 15/2016/TT-BXD hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở bao gồm những giấy tờ như sau:

(i) 1 Tờ đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu ban hành theo Thông tư 15/2016/TT-BXD

(ii) Bản sao giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

(iii) Hai bản vẽ kỹ thuật hoặc thiết kế thi công được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

(iv)1 Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

(v) Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

(vi) Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Có thể bạn quan tâm: Không xin giấy phép xây dựng, bị xử lý như thế nào?

Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở cấp 4

Khi nộp hồ sơ chủ đầu tư cần chú ý những vấn đề sau: Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan có chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế nêu trên là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

Trong trường hợp công trình xây chen có tầng hầm, thì cần bổ sung trong hồ sơ bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

Trong trường với công trình xây dựng có công trình liền kề khác thì chủ đầu tư phải có bản cam kết  để bảo đảm an toàn không có ảnh hưởng gì đến đối với công trình liền kề.

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ đầy đủ theo quy định chủ đầu tư nộp trực tiếp 1 bộ hồ sơ cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tiến hành thủ tục kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ hợp lệ thì hồ sơ và ghi giấy biên nhận hồ sơ hợp lệ, nếu hồ sơ sai hoặc thiếu thì hướng dẫn cho chủ đầu tư hoàn thành hồ sơ theo đúng quy định. Đối với các hồ sơ hợp lệ thì cơ quan chức năng trong vòng 10 ngày làm việc tiến hành thẩm định hồ sơ kiểm tra thực địa để xác thực tính chính xác của các giấy tờ được nộp lên.

Nếu chưa thấy hợp lý và chính xác thì cơ quan có thẩm quyền thông báo lại cho chủ đầu tư bằng văn bản và hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Nếu sau khi thẩm định hồ sơ đã hoàn thiện thì Cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành và các điều kiện được cấp giấy phép xây dựng để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng.

Xem thêm các thủ tục hành chính liên quan tại đây: Luật hành chính mới nhất

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây