Bảo hiểm cho người lao động – Doanh nghiệp cần hiểu đúng để không vi phạm pháp luật!

0
15

Bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp là các quy định của Nhà nước để đảm bảo cho người lao động an toàn đời sống và góp phần đảm bảo an toàn xã hội.

Bảo hiểm cho người lao động - Doanh nghiệp cần hiểu đúng để không vi phạm pháp luật!
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Bảo hiểm xã hội là gì? Bảo hiểm xã hội bắt buộc là gì?

Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 đưa ra định nghĩa về bảo hiểm xã hội như sau: Bảo hiểm xã hội là một sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi người lao động bị giảm hoặc mất thu nhập do các yếu tố khách quan như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, dựa trên cơ sở người lao động đã trích tiền lương đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm theo xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện mà người lao động, người sử dụng lao động bắt buộc phải tham gia. Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ sau đây: ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất.

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Điều 3 Luật Việc làm năm 2013 quy định: bảo hiểm thất nghiệp là chế độ của Nhà nước nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi người lao động bị mất việc làm, trung tâm việc làm hỗ trợ người lao động học nghề, hỗ trợ duy trì việc làm và hỗ trợ tìm việc làm trên cơ sở người lao động đã trích tiền lương đóng vào Qũy bảo hiểm thất nghiệp.

Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các chế độ:

(i) Trợ cấp thất nghiệp;

(ii) Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm;

(iii) Hỗ trợ học nghề;

(iv) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Quy định pháp luật về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Tại Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Về mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương mỗi tháng của người lao động.

Theo Nghị định 58/2020/NĐ-CP, mức đóng bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

  • Đối với người lao động: 10.5% tiền lương tháng, trong đó: 8% đóng vào quỹ hưu trí; 1% đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp; 1.5% đóng vào quỹ bảo hiểm y tế.
  • Đối với người sử dụng lao động: 21.5% trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, trong đó: 14% đóng vào quỹ hưu trí; 3% đóng vào quỹ ốm đau – thai sản; 0.5% đóng vào quỹ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp; 1% đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp; 3% đóng vào quỹ bảo hiểm y tế.

Có thể bạn quan tâm: Đóng bảo hiểm xã hội một lần để hưởng lương hưu.

Về thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Là khoảng thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội đến khi người lao động dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội nhưng không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

Hàng tháng, người lao động và doanh nghiệp sẽ tiến hành đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Có bắt buộc đóng bảo hiểm xã hội hay không?

Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: người lao động làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn, hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng; người lao động làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; các cán bộ, công chức, viên chức.

Như vậy, người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 tháng đều thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Quy định pháp luật về đóng bảo hiểm thất nghiệp

Đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp

Điều 43 Luật Việc làm năm 2013 quy định về đối tượng phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: người lao động làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn, hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. Trường hợp người lao động giao kết, thực hiện nhiều hợp đồng lao động thì người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo hợp đồng giao kết đầu tiên.

Phương thức đóng bảo hiểm thất nghiệp

Điều 6 Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp quy định về phương thức đóng bảo hiểm thất nghiệp quy định: hàng tháng, người sử dụng lao động trích 1% quỹ tiền lương tháng của người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và trích 1% tiền lương tháng của người lao động để cùng đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Bảo hiểm thất nghiệp đóng bao nhiêu?

Quyết định 595/QĐ-BHXH điều 44 quy định: Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động bằng 1% tiền lương hàng tháng. Đối với người sử dụng lao động là 1% quỹ tiền lương của người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Mời bạn xem thêm: Các quy định mới nhất về tiền lương

Đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc?

Ngoài các đối tượng quy định tại Điều 43 Luật Việc làm năm 2013, viên chức cũng được xác định là đối tượng bắt buộc đóng bảo hiểm thất nghiệp vì làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc.

Mức xử phạt hành chính khi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

Nghị định số 28/2020/NÐ-CP quy định:

STT Loại vi phạm Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm thất nghiệp
1 Vi phạm hành chính về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp Phạt tiền từ 500.000 đồng tới 1.00.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động là không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, tham gia nhưng không đúng đối tượng hoặc tham gia nhưng không đúng mức quy định.

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có các hành vi: Hàng năm, không niêm yết, công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp; Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu; Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không đúng mức quy định, đóng bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp mà không phải là trốn đóng; Không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho tất cả người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc

Buộc nộp số tiền lãi suất bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư vào quỹ Bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng hoặc trốn đóng; nếu không chấp hành thì theo yêu cầu của người hay tổ chức có thẩm quyền, kho bạc nhà nước có trách nhiệm tiến hành trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này được tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước đã công bố tại thời điểm xử phạt và gửi vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.00.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tham gia không đúng đối tượng hoặc tham gia không đúng mức quy định.

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có các hành vi: Không thực hiện thủ tục xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động; Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu; Chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp; Đóng bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định, đóng bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp mà không phải là trốn đóng; Không đóng bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; Trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

Buộc người lao động, người sử dụng lao động truy nộp số tiền bảo hiểm thất nghiệp

Buộc nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư vào quỹ Bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng hoặc trốn đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người hoặc tổ chức có thẩm quyền, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt và gửi vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội.

2 Vi phạm về lập hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi vi phạm sau đây: Kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa làm sai sự thật những nội dung có liên quan đến việc hưởng bảo hiểm xã hội chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi làm giả, làm sai lệch nội dung hồ sơ bảo hiểm xã hội để có thể trục lợi chế độ bảo hiểm xã hội nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự đối với mỗi hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội làm giả, làm sai lệch nội dung.

Buộc nộp lại cho tổ chức bảo hiểm xã hội số tiền bảo hiểm xã hội đã nhận do thực hiện hành vi vi phạm.

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi vi phạm sau đây: Kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa làm sai sự thật những nội dung có liên quan đến việc hưởng bảo hiểm xã hội chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; Không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định khi người lao động có việc làm trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp; Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo theo quy định với Trung tâm dịch vụ việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: có việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.

Phạt tiền từ 05 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi làm giả, làm sai lệch nội dung hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp để trục lợi chế độ bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự đối với mỗi hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp làm giả, làm sai lệch nội dung.

Buộc nộp lại cho tổ chức bảo hiểm xã hội số tiền trợ cấp thất nghiệp đã nhận do thực hiện hành vi vi phạm

 

3 Vi phạm khác Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng, đối với người sử dụng lao động có hành vi không trả tiền bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian 10 ngày, tính từ ngày nhận được tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển đến.

Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động mà người sử dụng lao động đã chiếm dụng khi lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng.

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng có một trong các hành vi sau đây: Không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng; Không lập hồ sơ hoặc văn bản đề nghị đúng thời hạn quy định; Không giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại Điều 47 của Luật An toàn, vệ sinh lao động và Điều 55 của Luật bảo hiểm xã hội đi khám giám định suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa; Không trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động

Buộc trả đủ chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

Buộc hoàn trả cho người lao động số tiền hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc đã chiếm dụng của người lao động và lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc của người sử dụng lao động khi có biến động lao động việc làm tại đơn vị theo quy định của pháp luật.

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng có một trong các hành vi sau đây: Không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng.

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp có một trong các hành vi sau đây: Tổ chức dạy nghề không đủ thời gian khóa học mà người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đăng ký đối với mỗi người lao động vi phạm nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng; Thỏa thuận với cá nhân, tổ chức có liên quan để trục lợi số tiền hỗ trợ học nghề đối với mỗi trường hợp vi phạm mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động mà có hành vi tổ chức triển khai đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động không theo đúng phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Buộc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện dạy nghề đủ thời gian khóa học mà người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đăng ký đối với hành vi không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng.

Buộc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nộp lại số tiền đã trục lợi vào ngân sách nhà nước đối với hành vi không lập hồ sơ hoặc văn bản đề nghị đúng thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 102, khoản 1 Điều 103, khoản 1 Điều 110, khoản 2 Điều 112 Luật Bảo hiểm xã hội.

Ngoài việc người lao động, người sử dụng lao động vi phạm các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc cũng có thể sẽ vi phạm các quy định về chế độ tiền lương của người lao động.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về lĩnh vực hành chính, hãy đọc thêm tại: Luật hành chính

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật hình sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây