Miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế được quy định thế nào?

0
243

Khi cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính về thuế, cơ quan có thẩm quyền xét xử dựa vào mức độ, hành vi và tính chất của từng vi phạm mà có cách xử phạt đối với mỗi hành vi.

Điều kiện miễn, giảm tiền phạt

Theo các Khoản 1, 2, 6 Điều 37 Thông tư 166/2013/TT-BTC về điều kiện miễn, giảm cụ thể như sau:

Cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế với mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng trở lên đang gặp khó khăn đặc biệt, đột xuất về kinh tế do thiên tai, hỏa hoạn, thảm họa, tai nạn, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo có quyền đề nghị miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế.

Mức miễn, giảm tiền phạt tối đa bằng số tiền phạt còn lại trong quyết định xử phạt và không quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại; chi phí khám, chữa bệnh.

Không miễn, giảm tiền phạt đối với các trường hợp đã thực hiện xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc đã hết thời hiệu giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.”

Khi bị xử phạt vi phạm
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền phạt

Khi cá nhân thuộc trong những trường hợp để miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính thì phải làm hồ sơ đề nghị với cơ quan có thẩm quyền xử phạt để được xét duyệt. Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính được quy định tại Khoản 3 Điều 37 Thông tư 166/2013/TT-BTC như sau:

“Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền phạt bao gồm:

Đơn đề nghị miễn, giảm tiền phạt, trong đó nêu rõ lý do đề nghị miễn, giảm tiền phạt; thu nhập của cá nhân, hộ gia đình; xác định giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, thảm hoạ, tai nạn, dịch bệnh, chi phí chữa bệnh hiểm nghèo; số tiền phạt đề nghị được miễn, giảm.

Trường hợp thiệt hại về tài sản, chi phí chữa bệnh được cơ quan bảo hiểm bồi thường (nếu có) phải kèm theo bản sao có xác nhận công chứng về bồi thường thiệt hại, về thanh toán chi phí khám, chữa bệnh của cơ quan bảo hiểm (nếu có). Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường thiệt hại (nếu có).

Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc nơi có tài sản thiệt hại. Trường hợp, cá nhân bị bệnh hiểm nghèo thì chỉ cần có kết quả xác định về bệnh hiểm nghèo của cơ sở khám, chữa bệnh nơi cá nhân khám, chữa bệnh; chi phí khám, chữa bệnh có đầy đủ chứng từ theo quy định.”

Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền phạt

Sau khi làm hồ sơ xét duyệt miễn, giảm số tiền phạt, cấp trên trực tiếp của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế có quyền xem xét quyết định miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính. Cá nhân được miễn, giảm cần làm những thủ tục như sau:

Phải có đơn đề nghị miễn, giảm phần còn lại hoặc toàn bộ số tiền phạt và hồ sơ kèm theo gửi người ra quyết định xử phạt;

Người nhận được đơn đề nghị miễn, giảm tiền phạt, người đã ra quyết định xử phạt phải chuyển đơn kèm theo hồ sơ vụ việc để xem xét, quyết định miễn, giảm tiền phạt trong thời hạn 03 ngày;

Người nhận được đơn và hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền phạt, người có thẩm quyền phải xem xét, quyết định miễn, giảm tiền phạt và thông báo cho người đã ra quyết định xử phạt, người có đơn đề nghị biết trong thời hạn 05 ngày;

Nếu không đồng ý với việc miễn, giảm tiền phạt thì phải nêu rõ lý do.

Xem thêm:

Phân biệt trách nhiệm hành chính và trách nhiệm hình sự

Có thể đồng thời khiếu nại và khởi kiện hành chính không?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây