Cán bộ công chức tham gia các hoạt động doanh nghiệp có được không?

0
221

Cán bộ công chức tham gia các hoạt động doanh nghiệp để cải thiện thu nhập được không? Vì công chức, viên chức, cung như những lao động khác rất muốn nâng cao thu nhập ngoài tiền lương để nâng cao đời sống vật chất của bản thân và gia đình? 

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Contents

Căn cứ theo Điều 20 Luật cán bộ, công chức năm 2008; Luật viên chức 2010, Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014 về Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp; Điều 37 Luật phòng chống tham nhũng:

– Những việc Cán bộ, công chức không được làm trong hoạt động doanh nghiệp 

Thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
Làm tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc mình tham gia giải quyết;
Kinh doanh trong lĩnh vực mà trước đây mình có trách hiệm quản lý sau thôi giữ chức vụ trong một thời hạn nhất định ( quy định chi tiết tại Nghị định 102/2007/NĐ-CP Quy định thời hạn không được kinh doanh trong lĩnh vực có trách nhiệm quản lý đối với những người là cán bộ, công chức, viên chức sau khi thôi việc).
Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, vợ hoặc chồng những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong nghành nghề mà người đó trực tiếp quản lý

– Người quản lý doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp là ai

Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm: chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.
Người thành lập doanh nghiệp là tổ chức, cá nhân thành lập hoặc góp vốn để thành lập doanh nghiệp.
Như vậy, Quy định của pháp luật hiện hành không cho phép cán bộ, công chức, viên chức thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp.

– Những hoạt động doanh nghiệp cán bộ, công chức, viên chức có thể thực hiện

Cán bộ, công chức, viên chức không được tham gia thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên, cán bộ, công chức, viên chức có thể góp vốn vào Công ty cổ phần (đã thành lập) với tư cách là cổ đông nhưng không được tham gia với tư cách người quản lý doanh nghiệp: Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.
Đối với công ty hợp danh (đã thành lập), cán bộ, công chức, viên chức được góp vốn với tư cách là thành viên góp vốn.
Đối với loại hình Công ty TNHH: Công ty TNHH một thành viên và Công ty TNHH hai thành viên trở lên. Khi cán bộ, công chức, viên chức góp vốn đương nhiên sẽ có tư cách là thành viên của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty và trở thành người quản lý doanh nghiệp. Do đó, cán bộ, công chức, viên chức không được tham gia góp vốn vào loại hình Công ty TNHH.

– Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây